TCVN 11586:2016 – Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa

Trang chủ » Tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN 11586 2016 xỉ hạt lò cao nghiền mịn
Tiêu chuẩn Quốc gia
28-07-2026
60 lượt xem

TCVN 11586 2016, có số hiệu chính thức là TCVN 11586:2016, là Tiêu chuẩn quốc gia áp dụng cho xỉ hạt lò cao nghiền mịn được sử dụng làm phụ gia khoáng trong bê tông và vữa. Tiêu chuẩn phân loại sản phẩm thành bốn cấp S60, S75, S95 và S105 dựa trên chỉ số hoạt tính cường độ ở tuổi 28 ngày.

Việc áp dụng TCVN 11586 2016 giúp nhà sản xuất, phòng thử nghiệm và đơn vị sử dụng thống nhất cách kiểm tra khối lượng riêng, bề mặt riêng, chỉ số hoạt tính cường độ, tỷ lệ độ lưu động, độ ẩm, thành phần hóa học và lượng mất khi nung trước khi vật liệu được đưa vào sản xuất bê tông hoặc vữa.

1. Tổng quan về TCVN 11586 2016

Nội dungThông tin
Số hiệuTCVN 11586:2016
Tên tiêu chuẩnXỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa

Ground granulated blast-furnace slag for concrete and mortar

Đối tượng áp dụngXỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng làm phụ gia khoáng trong bê tông và vữa
Phân loại sản phẩmS60, S75, S95 và S105
Cơ sở phân loạiChỉ số hoạt tính cường độ ở tuổi 28 ngày
Chỉ tiêu vật lýKhối lượng riêng, bề mặt riêng, tỷ lệ độ lưu động và độ ẩm
Chỉ tiêu hoạt tínhChỉ số hoạt tính cường độ
Chỉ tiêu hóa họcMagie oxit, lưu huỳnh trioxit, ion clorua và lượng mất khi nung
Nội dung quản lýLấy mẫu, thử nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Thay thếKhông nêu trong tài liệu
Tình trạngCần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng

TCVN 11586 2016 tạo cơ sở kỹ thuật để đánh giá xỉ hạt lò cao nghiền mịn trước khi vật liệu được sử dụng trong hỗn hợp chất kết dính của bê tông và vữa.

Xỉ hạt lò cao nghiền mịn có nguồn gốc từ xỉ hạt lò cao và được gia công đến độ mịn phù hợp với mục đích sử dụng.

Tiêu chuẩn sử dụng chỉ số hoạt tính cường độ ở tuổi 28 ngày làm căn cứ chính để phân loại sản phẩm thành các cấp S60, S75, S95 và S105.

Việc phân cấp giúp nhà sản xuất công bố đúng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ đơn vị sử dụng lựa chọn loại xỉ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của bê tông hoặc vữa.

Ngoài chỉ số hoạt tính, chất lượng vật liệu còn được xem xét thông qua các chỉ tiêu vật lý, hóa học và điều kiện bảo quản.

Kết quả thử nghiệm cần được đánh giá đồng thời thay vì chỉ dựa trên một chỉ tiêu riêng lẻ.

2. Phạm vi áp dụng của TCVN 11586 2016

TCVN 11586:2016 áp dụng cho xỉ hạt lò cao nghiền mịn được sử dụng làm phụ gia khoáng trong bê tông và vữa xây dựng.

Việc sử dụng vật liệu cần căn cứ vào cấp sản phẩm, chỉ số hoạt tính cường độ, các chỉ tiêu chất lượng và mục đích sử dụng cụ thể.

TCVN 11586 2016 bao quát yêu cầu về phân loại, lấy mẫu, chuẩn bị mẫu, thử nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản sản phẩm.

2.1. Phân loại xỉ hạt lò cao nghiền mịn

Xỉ hạt lò cao nghiền mịn được phân thành bốn cấp gồm S60, S75, S95 và S105.

Cơ sở phân loại là chỉ số hoạt tính cường độ của sản phẩm được xác định ở tuổi 28 ngày.

Cấp sản phẩm phản ánh mức độ hoạt tính của xỉ khi được sử dụng trong hỗn hợp chất kết dính.

Nhà sản xuất cần công bố rõ cấp xỉ trong tài liệu kỹ thuật, nhãn sản phẩm hoặc hồ sơ chất lượng.

Đơn vị thử nghiệm cần xác định cấp sản phẩm dựa trên kết quả thử theo phương pháp được viện dẫn trong tiêu chuẩn.

Đơn vị sử dụng không nên lựa chọn vật liệu chỉ dựa vào tên thương mại hoặc nguồn cung cấp.

Việc lựa chọn S60, S75, S95 hoặc S105 cần phù hợp với yêu cầu thiết kế, loại bê tông, loại vữa và mục tiêu sử dụng.

2.2. Khối lượng riêng

Khối lượng riêng là một trong những chỉ tiêu được xác định đối với xỉ hạt lò cao nghiền mịn.

Kết quả giúp nhận biết đặc tính vật liệu và hỗ trợ tính toán thành phần hỗn hợp bê tông hoặc vữa.

Mẫu thử cần được lấy đại diện, bảo quản phù hợp và chuẩn bị theo phương pháp áp dụng.

Thiết bị thử phải sạch và phù hợp để hạn chế sai lệch kết quả.

Khối lượng riêng của vật liệu có thể được sử dụng cùng các thông tin khác trong quá trình quy đổi thể tích và định lượng thành phần.

Kết quả cần được liên kết với đúng lô vật liệu được kiểm tra.

2.3. Bề mặt riêng

Bề mặt riêng được sử dụng để đánh giá mức độ nghiền mịn của xỉ hạt lò cao.

Độ mịn có liên quan đến khả năng phân tán và mức độ tham gia của vật liệu trong hỗn hợp chất kết dính.

TCVN 11586 2016 quy định xác định bề mặt riêng theo phương pháp thử được viện dẫn.

Mẫu cần được trộn đồng nhất trước khi lấy phần thử nhằm hạn chế kết quả không đại diện.

Điều kiện bảo quản không phù hợp có thể làm sản phẩm tăng độ ẩm, vón cục và ảnh hưởng đến việc xác định độ mịn.

Bề mặt riêng cần được xem xét cùng chỉ số hoạt tính cường độ, không nên sử dụng riêng để kết luận chất lượng toàn bộ sản phẩm.

2.4. Chỉ số hoạt tính cường độ

Chỉ số hoạt tính cường độ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng đóng góp của xỉ vào sự phát triển cường độ của mẫu thử.

Đây cũng là căn cứ để phân loại sản phẩm thành cấp S60, S75, S95 hoặc S105.

Mẫu xỉ cần được chuẩn bị, phối trộn và thử nghiệm theo phương pháp tương ứng.

Vật liệu nền, tỷ lệ phối trộn, lượng nước, điều kiện tạo mẫu và bảo dưỡng cần được kiểm soát để kết quả có thể so sánh.

TCVN 11586 2016 yêu cầu sử dụng kết quả ở tuổi 28 ngày để xác định cấp xỉ.

Kết quả hoạt tính trong phòng thử nghiệm không tự động đại diện cho cường độ của mọi loại bê tông hoặc vữa sử dụng vật liệu.

Khả năng làm việc thực tế còn phụ thuộc vào xi măng, tỷ lệ phối trộn, cấp phối cốt liệu, lượng nước và điều kiện bảo dưỡng.

2.5. Tỷ lệ độ lưu động

Tỷ lệ độ lưu động được xác định nhằm xem xét ảnh hưởng của xỉ hạt lò cao nghiền mịn đến tính công tác của hỗn hợp thử.

Chỉ tiêu này hỗ trợ đánh giá sự thay đổi khả năng chảy và tạo hình khi vật liệu được phối hợp với chất kết dính.

Mẫu thử cần được chuẩn bị theo cùng một quy trình để bảo đảm khả năng so sánh giữa mẫu đối chứng và mẫu chứa xỉ.

Sự thay đổi về lượng nước, thời gian trộn, nhiệt độ hoặc vật liệu nền có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Kết quả tỷ lệ độ lưu động cần được xem xét cùng độ mịn, độ ẩm và thành phần của vật liệu.

2.6. Độ ẩm của sản phẩm

Độ ẩm là chỉ tiêu cần được kiểm soát đối với xỉ hạt lò cao nghiền mịn.

Hàm lượng ẩm có thể ảnh hưởng đến khối lượng giao nhận, khả năng định lượng và điều kiện bảo quản của sản phẩm.

Vật liệu có độ ẩm tăng cao có thể xuất hiện hiện tượng vón cục hoặc giảm khả năng phân tán trong hỗn hợp.

Mẫu xác định độ ẩm cần được chứa kín và thử trong thời gian phù hợp để hạn chế thay đổi ngoài dự kiến.

Không nên để mẫu tiếp xúc lâu với môi trường trước khi tiến hành phép thử.

TCVN 11586 2016 yêu cầu kết quả độ ẩm được đánh giá cùng những chỉ tiêu chất lượng khác của lô sản phẩm.

2.7. Hàm lượng magie oxit

Magie oxit là một trong những thành phần hóa học được kiểm soát trong xỉ hạt lò cao nghiền mịn.

Mẫu dùng để phân tích cần được nghiền, trộn đồng nhất và bảo quản để hạn chế nhiễm bẩn.

Thiết bị, hóa chất và quy trình phân tích phải phù hợp với phương pháp thử được viện dẫn.

Kết quả cần được báo cáo cùng thông tin nhận dạng mẫu, số lô và thời điểm thử.

Không nên sử dụng kết quả của một lô để đại diện cho lô khác khi nguồn nguyên liệu hoặc điều kiện sản xuất đã thay đổi.

2.8. Hàm lượng lưu huỳnh trioxit

Lưu huỳnh trioxit là chỉ tiêu thành phần hóa học cần được xác định đối với sản phẩm.

TCVN 11586 2016 quy định kiểm soát chỉ tiêu này theo phương pháp thử phù hợp.

Mẫu phân tích cần đại diện cho lô và được chuẩn bị đồng nhất trước khi lấy phần thử.

Kết quả lưu huỳnh trioxit cần được xem xét cùng các chỉ tiêu hóa học và hoạt tính khác.

Việc kết luận chất lượng sản phẩm không nên chỉ dựa vào một kết quả thành phần riêng lẻ.

2.9. Hàm lượng ion clorua

Ion clorua thuộc nhóm chỉ tiêu hóa học được kiểm soát đối với xỉ hạt lò cao nghiền mịn.

Dụng cụ lấy mẫu, nghiền mẫu và chứa mẫu phải sạch để hạn chế nhiễm clorua từ nguồn bên ngoài.

Nước, hóa chất và thiết bị phân tích cần phù hợp với yêu cầu của phương pháp thử.

Kết quả phải được liên kết với đúng nguồn và lô vật liệu được đánh giá.

Khi xuất hiện kết quả bất thường, phòng thử nghiệm cần kiểm tra khả năng nhiễm chéo trong quá trình lấy, chuẩn bị hoặc phân tích mẫu.

2.10. Lượng mất khi nung

Lượng mất khi nung là chỉ tiêu được sử dụng để kiểm soát chất lượng xỉ hạt lò cao nghiền mịn.

Mẫu thử phải đại diện và được trộn đồng nhất trước khi tiến hành phép xác định.

Quá trình cân, nung, làm nguội và cân lại cần được thực hiện theo đúng phương pháp.

Mẫu sau khi nung cần được xử lý phù hợp để hạn chế hút ẩm trước khi xác định khối lượng.

Kết quả lượng mất khi nung nên được xem xét cùng độ ẩm, thành phần hóa học và trạng thái của sản phẩm.

2.11. Khả năng sử dụng trong sản xuất xi măng

Theo nội dung tài liệu, sản phẩm có thể được xem xét sử dụng trong sản xuất xi măng khi hệ số kiềm tính đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn được viện dẫn.

Doanh nghiệp cần xác định hệ số kiềm tính và kiểm tra các điều kiện kỹ thuật liên quan trước khi sử dụng xỉ cho mục đích này.

Việc sử dụng trong bê tông, vữa và xi măng có thể đặt ra những yêu cầu kiểm soát khác nhau.

TCVN 11586 2016 không nên được sử dụng thay thế cho các yêu cầu riêng của loại xi măng hoặc sản phẩm cụ thể.

Đơn vị sử dụng cần đối chiếu tiêu chuẩn sản phẩm, hồ sơ thiết kế và kết quả thử nghiệm trước khi quyết định tỷ lệ sử dụng.

2.12. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Việc lấy mẫu phải bảo đảm mẫu có tính đại diện cho lô xỉ hạt lò cao nghiền mịn cần đánh giá.

Lô vật liệu nên được nhận dạng theo nguồn, thời gian sản xuất, khối lượng và điều kiện cung cấp.

Dụng cụ lấy mẫu phải sạch, khô và phù hợp với vật liệu dạng bột mịn.

Mẫu nên được lấy tại các vị trí phù hợp thay vì chỉ lấy ở bề mặt hoặc điểm thuận tiện nhất.

Mẫu sau khi lấy cần được chứa trong bao bì kín, ghi ký hiệu và chuyển đến phòng thử nghiệm trong điều kiện hạn chế nhiễm ẩm.

Trước khi thử, mẫu cần được trộn và chia bằng phương pháp phù hợp để duy trì tính đại diện.

TCVN 11586 2016 sử dụng kết quả thử nghiệm làm cơ sở xác định cấp xỉ và đánh giá chất lượng lô sản phẩm.

2.13. Bao gói và ghi nhãn

Bao gói cần phù hợp với đặc tính dạng bột mịn của xỉ hạt lò cao nghiền mịn.

Bao đựng phải hạn chế sự xâm nhập của nước, độ ẩm và tạp chất trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho.

Thông tin ghi nhãn cần giúp nhận biết sản phẩm, cấp xỉ, cơ sở sản xuất và lô vật liệu.

Nhãn hoặc hồ sơ đi kèm cần hỗ trợ hoạt động giao nhận, quản lý và truy xuất chất lượng.

Nhà sản xuất cần cung cấp rõ cấp S60, S75, S95 hoặc S105 được xác định theo kết quả thử nghiệm.

Thông tin trên nhãn cần thống nhất với phiếu chất lượng và chứng từ giao hàng.

2.14. Vận chuyển và bảo quản

Trong quá trình vận chuyển, sản phẩm cần được bảo vệ khỏi nước, độ ẩm cao và các tác nhân có thể làm thay đổi chất lượng.

Phương tiện chứa phải sạch và không có vật liệu tồn dư gây nhiễm bẩn xỉ.

Các lô khác cấp hoặc khác nguồn không nên trộn lẫn khi chưa có phương án kiểm soát phù hợp.

Khu vực bảo quản cần khô ráo, có biện pháp hạn chế nước và độ ẩm xâm nhập.

Sản phẩm cần được sắp xếp để duy trì thông tin nhận dạng của từng lô.

Việc kiểm soát điều kiện bảo quản giúp hạn chế vón cục, tăng độ ẩm hoặc thay đổi tính chất trước khi sử dụng.

Vật liệu có dấu hiệu ẩm, vón cục hoặc nhiễm bẩn cần được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất.

2.15. Kiểm soát chất lượng trước khi sử dụng

Nhà sản xuất cần cung cấp thông tin rõ về cấp sản phẩm và kết quả kiểm tra chất lượng của lô vật liệu.

Đơn vị sử dụng cần đối chiếu hồ sơ kỹ thuật, phiếu chất lượng và kết quả thử nghiệm trước khi tiếp nhận.

Cấp xỉ phải phù hợp với mục đích sử dụng và yêu cầu của thiết kế thành phần bê tông hoặc vữa.

Kết quả thử nghiệm cần được liên kết với đúng lô sản phẩm được đưa vào sử dụng.

Không nên sử dụng vật liệu đã thay đổi trạng thái do bảo quản không phù hợp mà chưa được đánh giá lại.

Áp dụng đúng TCVN 11586 2016 giúp các bên thống nhất việc phân loại, lấy mẫu, thử nghiệm, giao nhận và kiểm soát chất lượng xỉ hạt lò cao nghiền mịn.

3. Toàn văn TCVN 11586 2016

Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về phân loại, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, lấy mẫu, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản xỉ hạt lò cao nghiền mịn.

Các nội dung trong TCVN 11586 2016 là cơ sở để xác định cấp S60, S75, S95 hoặc S105 và đánh giá những chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm.

Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, cấp sản phẩm và các tài liệu kỹ thuật liên quan trước khi sử dụng xỉ cho bê tông, vữa hoặc mục đích phù hợp khác.

4. Kết luận về TCVN 11586 2016

TCVN 11586:2016 áp dụng cho xỉ hạt lò cao nghiền mịn được sử dụng làm phụ gia khoáng trong bê tông và vữa.

TCVN 11586 2016 phân loại sản phẩm thành bốn cấp gồm S60, S75, S95 và S105.

Cơ sở phân loại là chỉ số hoạt tính cường độ được xác định ở tuổi 28 ngày.

Các chỉ tiêu vật lý gồm khối lượng riêng, bề mặt riêng, tỷ lệ độ lưu động và độ ẩm.

Những chỉ tiêu hóa học được kiểm soát gồm magie oxit, lưu huỳnh trioxit, ion clorua và lượng mất khi nung.

Kết quả thử nghiệm giúp nhà sản xuất xác định và công bố đúng cấp sản phẩm.

Đơn vị sử dụng có thể căn cứ vào cấp xỉ, mức độ hoạt tính và hồ sơ chất lượng để lựa chọn vật liệu cho bê tông hoặc vữa.

Sản phẩm cũng có thể được xem xét sử dụng trong sản xuất xi măng khi hệ số kiềm tính và các điều kiện kỹ thuật liên quan được đáp ứng.

Việc lấy mẫu đúng phương pháp giúp kết quả thử phản ánh chính xác hơn chất lượng của lô vật liệu.

Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản phù hợp giúp hạn chế tăng độ ẩm, vón cục và nhiễm bẩn sản phẩm.

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra cấp xỉ, phiếu chất lượng, kết quả thử nghiệm và trạng thái thực tế của vật liệu.

Áp dụng đúng TCVN 11586 2016 hỗ trợ phân loại, thử nghiệm và kiểm soát chất lượng xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng trong bê tông và vữa.

Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm xỉ hạt lò cao nghiền mịn theo TCVN 11586:2016, xác định chỉ số hoạt tính cường độ, bề mặt riêng, tỷ lệ độ lưu động, độ ẩm hoặc thành phần hóa học, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298