
Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thức ăn thủy sản tại Việt Nam theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Nội dung bài viết
1. Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
1.1 Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản là gì?
Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản là hoạt động đánh giá, xác nhận thức ăn thủy sản (hỗn hợp, bổ sung, tươi sống) phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, đảm bảo sản phẩm đủ điều kiện lưu thông trên thị trường.
Ngày 24 tháng 11 năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 67/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, thay thế Thông tư 07/2019 TT-BNNPTNT. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thức ăn thủy sản bao gồm:
- Phần 1: Chứng nhận thức ăn thủy sản hỗn hợp
Ký hiệu: QCVN 93:2025/BNNMT, thay thế QCVN 02-31-1:2019/BNNPTNT
- Phần 2: Chứng nhận thức ăn thủy sản bổ sung
Ký hiệu: QCVN 94:2025/BNNMT, thay thế QCVN 02-31-2:2019/BNNPTNT
- Phần 3: Chứng nhận thức ăn thủy sản tươi, sống
Ký hiệu: QCVN 100:2025/BNNMT, thay thế QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT
Ngoài ra còn tiêu chuẩn Việt Nam cho từng loại thức ăn thủy sản như:
- TCVN 9964:2014 – Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú;
- TCVN 10300:2014 – Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi;
- TCVN 10301:2014 – Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược;
- TCVN 10325:2014 – Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng.
Từ ngày 1/7/2026, tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư 27/2026/TT-BNNMT.

Thông tư 27/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết các yêu cầu quản lý đối với thức ăn thủy sản, trong đó chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản là một trong những yêu cầu bắt buộc
1.2 Chứng nhận thức ăn thủy sản hỗn hợp theo QCVN 93:2025/BNNMT
QCVN 93:2025/BNNMT quy định giới hạn tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý đối với thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Mã HS đối với thức ăn hỗn hợp được quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT. Thông tin về các yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm, quản lý được trình bày cụ thể như sau:
✍ Xem thêm: Đăng ký chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi | Hướng dẫn nhanh
2. Quy định về phương thức chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
2.1 Thức ăn thủy sản được sản xuất trong nước
Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản được thực hiện theo phương thức 5. Trong đó, hoạt động chứng nhận được thực hiện tại tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định pháp luật.
Thời hạn của giấy chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản theo phương thức 5 có giá trị tối đa 5 năm kể từ ngày cấp.
* Lưu ý:
- Trường hợp chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản theo phương thức 5 ⇒ không phải đánh giá quá trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
2.2 Thức ăn thủy sản nhập khẩu
Đối với nguyên liệu nhập khẩu: thực hiện theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa). Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được công nhận theo quy định của pháp luật là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy.
Hiệu lực giấy chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản theo phương thức 7 chỉ có giá trị theo lô hàng nhập khẩu.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn thủy sản không phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản | Hỗ trợ toàn quốc
3. Quy trình chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản tại Viện Chất Lượng;
Bước 2: Trao đổi kế hoạch, thực hiện ký kết hợp đồng và xếp lịch đánh giá chứng nhận;
Bước 3: Tiến hành đánh giá chứng nhận tại nhà máy đồng thời lấy mẫu thử nghiệm;
Bước 4: Thẩm xét hồ sơ và kết quả thử nghiệm;
Bước 5: Cấp giấy chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản cho tổ chức.
✍ Xem thêm: Thử nghiệm thức ăn thủy sản| Chuyên nghiệp – Chính xác
4. Lợi ích khi chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản là yêu cầu bắt buộc đối với các sản phẩm nằm trong danh mục quản lý của Thông tư 27/2026/TT-BNNMT:
- Đảm bảo thức ăn thủy sản được phép lưu thông trên thị trường: thức ăn thủy sản là sản phẩm thuộc nhóm có mức độ rủi ro trung bình. Do đó, chứng nhận hợp quy là điều kiện tiên quyết đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh, nhập khẩu tại thị trường Việt Nam.
- Khẳng định chất lượng thức ăn thủy sản: Giấy chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản là minh chứng khách quan xác nhận sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, góp phần bảo đảm chất lượng và an toàn trong quá trình nuôi trồng, tiêu thụ.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản kiểm soát được chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi ro về pháp lý hoặc các chi phí liên quan nhờ tuân thủ đúng quy chuẩn Việt Nam;
- Nâng cao uy tín và lợi thế cạnh tranh: Sản phẩm đạt chứng nhân hợp quy góp phần củng cố niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu, đồng thời thể hiện cam kết của doanh nghiệp trong việc bảo đảm an toàn sản phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản góp phần kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn cho vật nuôi và người tiêu dùng
✍ Xem thêm: Thử nghiệm thức ăn chăn nuôi | Nhanh chóng – Uy tín
5. Thủ tục công bố hợp quy thức ăn thuỷ sản
Công bố hợp quy thức ăn thủy sản là thủ tục bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Quá trình này nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, qua đó bảo vệ sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường.
Quy trình công bố hợp quy
1. Đánh giá hợp quy:
Doanh nghiệp đánh giá sự phù hợp của sản phẩm dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Phương pháp đánh giá:
- Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;
- Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật
2. Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy:
Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
– Trường hợp dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy:
- Bản đăng ký công bố hợp quy;
- Bản điện tử của Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân
– Trường hợp dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân:
- Bản đăng ký công bố hợp quy
- Báo cáo tự đánh giá hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V, Thông tư 14/2026/TT-BKHCN);
- Bản điện tử kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
3. Nộp hồ sơ:
- Nộp hồ sơ công bố hợp quy theo hướng dẫn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Công bố hợp quy thức ăn thủy sản không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là cơ hội để doanh nghiệp khẳng định uy tín thương hiệu, nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế. Việc thực hiện đúng quy trình và quy định sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp và ngành thủy sản Việt Nam.
Doanh nghiệp chủ động công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản theo quy định hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!
————————————————–
THÔNG TIN LIÊN HỆ: VIỆN CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM
| ✅ Thương hiệu Uy tín | ⭐ Hỗ trợ trên toàn quốc |
| ✅ Chi phí thấp nhất | ⭐ Nhận chứng chỉ nhanh |
| ✅ Hỗ trợ 24/7 | ⭐ 090.284.2298 |

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



