
Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 đã thay đổi phương thức quản lý chất lượng vật liệu xây dựng từ “hàng hóa nhóm 2″ sang “phân loại theo mức độ rủi ro”. Trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao.

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là yêu cầu bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hoá có rủi ro cao, rủi ro trung bình
Nội dung bài viết
- 1. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
- 2. Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy
- 3. Lợi ích khi chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
- 4. Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
- 5. Tổ chức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Việt Nam
- 6. FAQ – Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
1. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
1.1 Vật liệu xây dựng là gì?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 09/2021/NĐ-CP về Quản lý vật liệu xây dựng có giải thích:
Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ
Như vậy, vật liệu xây dựng là các sản phẩm được sử dụng trong quá trình xây dựng, sửa chữa và hoàn thiện công trình, bao gồm cả vật liệu tự nhiên và vật liệu nhân tạo. Một số loại vật liệu xây dựng phổ biến có thể kể đến như: cát, đá, xi măng, gạch, kính xây dựng, sơn, ống nhựa và nhiều sản phẩm khác phục vụ thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
Đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc nhóm mức độ rủi ro cao và mức độ rủi ro trung bình, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng và công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.

Việc lựa chọn và sử dụng vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn góp phần đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ của công trình
1.2 Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là gì?
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Đây là thủ tục bắt buộc đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
1.3 Công bố hợp quy vật liệu xây dựng
Công bố hợp quy vật liệu xây dựng là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm,vật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, hiện tại là QCVN 16:2023/BXD.

Hoạt động công bố hợp quy vật liệu xây dựng được được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
✅ Xem thêm: Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu | 4 lưu ý cần biết
2. Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy
2.1 Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro CAO
Doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp, bao gồm:
► Amiăng trắng;
► Xỉ hạt
- Xỉ hạt lò cao;
- Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.
► Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng
- Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;
- Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.
► Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp;
► Xỉ thép làm vật liệu san lấp;
► Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp;
► Thạch cao phốt pho dùng để sản xuất xi măng;
► Tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thuỷ tinh;
- Kính nổi;
- Kính phủ phản quang;
- Kính phẳng tôi nhiệt;
- Kính phủ bức xạ thấp (Low E);
- Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp;
- Kính hộp gắn kính cách nhiệt).
2.2 Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro TRUNG BÌNH
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định chi tiết danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro trung bình. Các sản phẩm nằm trong danh mục này bao gồm:
► Xi măng
- Xi măng pooc lăng;
- Xi măng pooc lăng hỗn hợp;
- Xi măng pooc lăng bền sun phát.
► Ống và phụ tùng (phụ kiện ghéo nối);
- Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP);
- Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước.
- Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm);
- Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô;
- Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự);
- Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình.
► Đá ốp lát
- Đá ốp lát tự nhiên;
- Đá ốp lát nhân tạo.
► Sản phẩm bê tông khí chưng áp;
- Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép;
- Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp;
- Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
► Ngói lợp mái
- Ngói đất sét nung;
- Ngói gốm tráng men;
- Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi)
- Chậu rửa;
- Bồn tiểu nam treo tường;
- Bồn tiểu nữ;
- Bệ xí bệt.

Gạch ốp lát thuộc danh mục vật liệu xây dựng có rủi ro trung bình phải chứng nhận hợp quy theo quy định
✅ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi | Quy trình chứng nhận chi tiết
3. Lợi ích khi chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là yêu cầu bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam, được quy định tại Thông tư 41/2026/TT-BXD và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD.
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng đem đến cho doanh nghiệp những lợi ích:
- Đáp ứng đầy đủ điều kiện giúp sản phẩm vật liệu xây dựng thương mại hóa trên thị trường;
- Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các rủi ro và chi phí liên quan nhờ áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- Sử dụng giấy chứng nhận là điều kiện cần thiết khi tham gia thầu/đấu thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình, hệ thống của các lĩnh vực/ngành có liên quan;
- Tăng ưu thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường;
- Nâng cao hình ảnh thương hiệu sản phẩm doanh nghiệp;

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng góp phần khẳng định chất lượng sản phẩm và củng cố niềm tin của khách hàng với doanh nghiệp
✅ Xem thêm: Cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2015 cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu
4. Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
- Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại tổ chức chứng nhận sự phù hợp có thẩm quyền;
- Bước 2: Tổ chức sẽ cử các chuyên gia chứng nhận xuống cơ sở đăng ký của doanh nghiệp để tiến hành đánh giá ban đầu về các điều kiện;
- Bước 3: Sau khi lấy mẫu, các chuyên gia sẽ tiến hành phân tích và đánh giá kết quả thử nghiệm;
- Bước 4: Báo cáo đánh giá sản phẩm, hàng hóa;
- Bước 5: Cấp giấy chứng nhận: Căn cứ vào kết quả thử nghiệm và đánh giá, nếu sản phẩm đáp ứng được các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì sản phẩm đó sẽ được cấp giấy chứng nhận hợp quy cùng dấu hợp quy;
- Bước 6: Đánh giá, giám sát sản phẩm định kỳ hàng năm.
✅ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy thiết bị an toàn | 8 Phương thức chứng nhận cần biết
5. Tổ chức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Việt Nam
Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng uy tín của nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc:
- Có đầy đủ năng lực theo quy định pháp luật hiện hành;
- Đội ngũ chuyên gia có chuyên môn kỹ thuật cao và giàu kinh nghiệm đánh giá cùng với hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại;
- Thời gia triển khai nhanh, tối ưu, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp;
- Đội ngũ chuyên viên hỗ trợ nhiệt tình…

Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng cấp cho doanh nghiệp
✅ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy thiết bị bảo hộ lao động | Chi phí hợp lý
6. FAQ – Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
6.1 Có mấy phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng?
Theo quy định tai Thông tư 41/2026/TT-BXD, có 3 phương thức đánh giá chứng nhận, gồm: Phương thức 2, Phương thức 5 và Phương thức 7. Phương thức chứng nhận hợp quy đối với từng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
* Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường
– Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy có giá trị tối đa 5 năm.
– Việc đánh giá giám sát sau được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy trên thị trường
* Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý
– Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy không quá 5 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường
– Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
* Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa
– Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất, nhập khẩu.
6.2 Tần suất đánh giá giám sát để duy trì giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là bao lâu?
Căn cứ theo mức độ rủi ro của vật liệu xây dựng, tần xuất giám sát được quy định như sau:
- Đối với vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao: Việc đánh giá giám sát được thực hiện không quá 12 tháng/lần tính từ ngày giấy chứng nhận có hiệu lực; các lần tiếp theo không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc đợt giám sát trước.
- Đối với vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro trung bình: Lần giám sát đầu tiên được thực hiện không quá 12 tháng kể từ ngày giấy chứng nhận có hiệu lực. Từ các lần tiếp theo, chu kỳ đánh giá giám sát không quá 24 tháng/lần, tính từ ngày kết thúc đợt giám sát trước.
6.3 Chi phí, thời gian chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng như thế nào?
Chi phí, thời gian chứng nhận phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phương thức đánh giá, loại vật liệu xây dựng, số lượng mẫu, địa điểm đánh giá….
Mọi yêu cầu về dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Viện chất lượng Việt Nam để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
VIỆN CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM
VPGD: Tòa nhà 789 Khu đô thị Ngoại Giao Đoàn – Bắc Từ liêm – Hà Nội
Hotline: 090.284.2298
Website: https://vienchatluong.vn/
Email: info.vienchatluong@gmail.com

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



