TCVN 12249:2018 – Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp: Yêu cầu chung

Trang chủ » Tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN 12249 2018 tro xỉ nhiệt điện làm vật liệu san lấp
Tiêu chuẩn Quốc gia
29-07-2026
74 lượt xem

TCVN 12249 2018, có số hiệu chính thức là TCVN 12249:2018, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định các yêu cầu chung đối với tro xỉ nhiệt điện đốt than dùng làm vật liệu san lấp.

Tiêu chuẩn áp dụng cho tro xỉ và hỗn hợp tro xỉ được sử dụng trong công trình xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật.

Điều kiện quan trọng trước khi sử dụng là tro xỉ phải được phân định không phải chất thải nguy hại theo quy định hiện hành.

TCVN 12249 2018 tập trung kiểm soát chất lượng nước chiết, hàm lượng clorua đối với tro xỉ nhiễm mặn, độ trương nở thể tích và chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn.

Độ trương nở thể tích của vật liệu không được lớn hơn 10%, trong khi chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn không được lớn hơn 1.

Tiêu chuẩn cũng quy định các nội dung về lấy mẫu, thử nghiệm, giám sát chất lượng, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản tro xỉ.

Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp cơ sở phát thải, đơn vị cung ứng, phòng thử nghiệm và chủ đầu tư đánh giá mức độ phù hợp của tro xỉ trước khi đưa vào khu vực san lấp.

Nội dungThông tin
Số hiệuTCVN 12249:2018
Tên tiêu chuẩn Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp – Yêu cầu chung

Coal ash of thermal power plant using as backfill material – General requirements
Đối tượng áp dụngTro xỉ nhiệt điện đốt than và hỗn hợp tro xỉ dùng làm vật liệu san lấp
Phạm vi công trìnhCông trình xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật
Điều kiện áp dụngVật liệu đã được phân định không phải chất thải nguy hại
Độ trương nở thể tíchKhông lớn hơn 10%
Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toànKhông lớn hơn 1
Thay thếKhông nêu trong tài liệu
Tình trạngCần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng

1. Phạm vi áp dụng của TCVN 12249 2018

TCVN 12249:2018 áp dụng cho tro xỉ nhiệt điện đốt than và hỗn hợp tro xỉ được sử dụng làm vật liệu san lấp.

Vật liệu có thể được xem xét cho các công trình xây dựng, công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật.

Tiêu chuẩn không mặc nhiên cho phép toàn bộ tro xỉ phát sinh từ nhà máy nhiệt điện được sử dụng để san lấp.

Trước khi đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, vật liệu phải được phân định không phải chất thải nguy hại theo quy định.

TCVN 12249 2018 chỉ điều chỉnh nhóm tro xỉ đáp ứng điều kiện phân định này.

Nếu vật liệu được xác định là chất thải nguy hại, việc quản lý và xử lý phải tuân theo quy định tương ứng thay vì áp dụng như vật liệu san lấp thông thường.

Hồ sơ phân định cần liên kết được với nguồn phát sinh, lô vật liệu và thời điểm lấy mẫu.

Thông tin này giúp đơn vị tiếp nhận xác định đúng vật liệu đã được đánh giá trước khi đưa đến công trình.

Tro xỉ nhiệt điện có thể gồm các thành phần phát sinh từ quá trình đốt than và thu gom tại nhà máy.

Hỗn hợp tro xỉ được sử dụng cần có nguồn gốc rõ ràng và được quản lý theo từng lô hoặc khu vực lưu chứa.

Sự thay đổi về nguồn than, công nghệ đốt hoặc phương pháp thu gom có thể làm thay đổi đặc tính của vật liệu.

Vì vậy, kết quả thử nghiệm của một lô không nên được sử dụng để đại diện cho vật liệu có nguồn gốc hoặc trạng thái khác biệt rõ rệt.

TCVN 12249 2018 cung cấp cơ sở để kiểm tra chất lượng từ nguồn phát thải đến khu vực san lấp.

Quá trình giám sát cần giúp truy xuất vật liệu từ nơi phát sinh, khu vực lưu chứa, phương tiện vận chuyển đến vị trí sử dụng.

Việc quản lý theo nguồn và lô giúp hạn chế trộn lẫn vật liệu chưa được đánh giá với vật liệu đã đáp ứng yêu cầu.

Đơn vị phát thải cần cung cấp thông tin cần thiết về nguồn vật liệu và kết quả kiểm tra chất lượng.

Đơn vị tiếp nhận cần đối chiếu hồ sơ với tình trạng thực tế của tro xỉ khi giao nhận.

Nước chiết từ tro xỉ là một trong những nội dung quan trọng được kiểm soát.

Phép thử nước chiết giúp đánh giá các thành phần có khả năng chuyển từ vật liệu sang môi trường nước trong điều kiện thử quy định.

Tiêu chuẩn yêu cầu nước chiết phải đáp ứng các giới hạn liên quan đến nước thải công nghiệp.

Kết quả thử cần được so sánh với yêu cầu áp dụng cho mục đích đánh giá cụ thể.

Việc nước chiết đáp ứng yêu cầu là một điều kiện quan trọng nhưng không thay thế các bước phân định và đánh giá khác.

TCVN 12249 2018 quy định phương pháp lắc chiết để chuẩn bị dung dịch phục vụ kiểm tra.

Quá trình chuẩn bị mẫu, tỷ lệ vật liệu và dung dịch, thời gian lắc cùng điều kiện lọc cần được thực hiện theo phương pháp quy định.

Mẫu thử phải đại diện cho lô tro xỉ cần đánh giá.

Dụng cụ chuẩn bị mẫu cần sạch và không làm nhiễm bẩn dung dịch chiết.

Kết quả nước chiết cần được ghi nhận cùng thông tin về nguồn vật liệu, ngày lấy mẫu và phương pháp thử.

Tro xỉ nhiễm mặn cần được xem xét riêng về hàm lượng clorua.

Clorua có thể liên quan đến nguồn vật liệu, quá trình lưu chứa hoặc điều kiện tiếp xúc trước khi tro xỉ được đưa vào sử dụng.

Tro xỉ có hàm lượng clorua cao không nên được sử dụng cho mọi khu vực san lấp.

Việc lựa chọn vị trí sử dụng phải phù hợp với điều kiện môi trường và yêu cầu của công trình.

TCVN 12249 2018 yêu cầu kiểm soát tro xỉ nhiễm mặn nhằm hạn chế sử dụng vật liệu không phù hợp tại khu vực nhạy cảm.

Đơn vị thiết kế cần xem xét đặc điểm nền đất, nước dưới đất, hệ thống thoát nước và những điều kiện có liên quan.

Kết quả clorua cần được đánh giá cùng với mục đích sử dụng thực tế của vật liệu.

Không nên chỉ dựa vào ngoại quan để xác định tro xỉ có bị nhiễm mặn hay không.

Việc lấy mẫu và thử nghiệm là cơ sở đáng tin cậy hơn cho quá trình đánh giá.

Độ trương nở thể tích là chỉ tiêu phản ánh khả năng vật liệu tăng thể tích trong điều kiện thử.

Sự trương nở quá mức có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của lớp san lấp và các bộ phận công trình phía trên.

Tiêu chuẩn quy định độ trương nở thể tích của tro xỉ không lớn hơn 10%.

Giới hạn này được sử dụng để sàng lọc vật liệu trước khi đưa vào mục đích san lấp.

TCVN 12249 2018 quy định phương pháp xác định độ trương nở theo điều kiện thử tương ứng.

Mẫu cần được chuẩn bị sao cho phản ánh trạng thái của vật liệu cần sử dụng.

Kết quả thử phải được liên kết với đúng nguồn, lô và thời điểm lấy mẫu.

Độ trương nở đáp ứng giới hạn không đồng nghĩa vật liệu tự động phù hợp với mọi điều kiện nền.

Đơn vị thiết kế vẫn cần xem xét độ chặt, độ ẩm, chiều dày lớp và các yêu cầu kỹ thuật của khu vực san lấp.

Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn là một chỉ tiêu khác được quy định trong tiêu chuẩn.

Chỉ số này được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu liên quan đến hoạt độ phóng xạ.

Giá trị chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn không được lớn hơn 1.

Phép thử cần được thực hiện bằng phương pháp và thiết bị phù hợp.

TCVN 12249 2018 quy định việc xác định hoạt độ phóng xạ nhằm hỗ trợ kiểm soát an toàn của vật liệu san lấp.

Mẫu thử phải đại diện cho vật liệu thực tế và được bảo quản phù hợp trước khi phân tích.

Báo cáo cần thể hiện kết quả đo, phương pháp và thông tin nhận dạng mẫu.

Khi kết quả không đáp ứng yêu cầu, lô vật liệu cần được xem xét trước khi tiếp tục vận chuyển hoặc sử dụng.

Việc đánh giá chất lượng tro xỉ cần được thực hiện theo kế hoạch kiểm tra phù hợp.

Tần suất và phạm vi kiểm tra cần phản ánh mức độ ổn định của nguồn vật liệu cùng yêu cầu của dự án.

Những thay đổi về nguồn than, dây chuyền đốt, phương pháp thu gom hoặc khu vực lưu chứa có thể là căn cứ để kiểm tra lại.

Không nên sử dụng kết quả thử cũ khi vật liệu đã có thay đổi đáng kể về nguồn gốc hoặc trạng thái.

Nhà máy nhiệt điện cần quản lý riêng các khu vực chứa vật liệu đã đánh giá và chưa được đánh giá.

Biện pháp này giúp hạn chế nhầm lẫn trong quá trình bốc dỡ và giao nhận.

Thông tin nhận dạng có thể được thể hiện bằng hồ sơ lô, biển khu vực hoặc tài liệu giao hàng.

TCVN 12249 2018 yêu cầu giám sát chất lượng trong quá trình vật liệu được đưa từ nguồn phát thải đến công trình.

Phương tiện vận chuyển cần phù hợp với trạng thái của tro xỉ và hạn chế phát tán vật liệu ra môi trường.

Tro xỉ dạng khô cần được che chắn để hạn chế bụi trong quá trình vận chuyển.

Vật liệu có độ ẩm cần được chứa bằng phương tiện hạn chế rò rỉ hoặc thất thoát.

Phương tiện phải sạch và không làm tro xỉ nhiễm lẫn với chất thải hoặc vật liệu khác.

Thông tin về nguồn, khối lượng, lô và nơi giao nhận cần được quản lý trong hồ sơ vận chuyển.

Khi đến công trình, đơn vị tiếp nhận nên kiểm tra tình trạng vật liệu trước khi cho phép đổ vào khu vực san lấp.

Tro xỉ có dấu hiệu khác biệt bất thường về màu sắc, độ ẩm, thành phần hoặc tạp chất cần được xem xét lại.

Không nên đổ lẫn vật liệu có hồ sơ không đầy đủ với các lô đã được xác nhận phù hợp.

Khu vực lưu trữ tạm tại công trình cần được bố trí để hạn chế nước mưa cuốn trôi hoặc phát tán bụi.

Vật liệu nên được bảo vệ khỏi nhiễm bẩn bởi đất, rác, dầu hoặc những chất có thể làm thay đổi chất lượng.

TCVN 12249 2018 cũng đề cập đến yêu cầu ghi nhãn và nhận dạng vật liệu.

Thông tin nhận dạng cần hỗ trợ truy xuất nguồn phát sinh, loại vật liệu và lô hàng.

Việc ghi nhãn rõ ràng giúp phòng thử nghiệm và đơn vị tiếp nhận liên kết kết quả kiểm tra với đúng mẫu.

Hồ sơ không đầy đủ có thể gây khó khăn khi đánh giá sự phù hợp hoặc xử lý sự cố chất lượng.

Trước khi san lấp, đơn vị thi công cần xác định khu vực và phạm vi sử dụng theo hồ sơ thiết kế.

Tro xỉ phải được thi công theo lớp và kiểm soát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Độ ẩm của vật liệu có thể ảnh hưởng đến khả năng rải, đầm và duy trì trạng thái ổn định.

Thiết bị thi công cần phù hợp với trạng thái và khối lượng tro xỉ được sử dụng.

Tiêu chuẩn về chất lượng vật liệu không thay thế yêu cầu thiết kế và thi công san lấp.

Chủ đầu tư và nhà thầu cần kết hợp kết quả thử nghiệm với hồ sơ địa chất, thiết kế nền và biện pháp thi công.

Việc sử dụng tro xỉ tại khu vực có điều kiện thủy văn đặc biệt cần được đánh giá thận trọng.

Các biện pháp thoát nước, chống xói và bảo vệ bề mặt cần được xác định theo yêu cầu của dự án.

Trong quá trình thi công, các lô vật liệu cần được theo dõi để hạn chế sử dụng nhầm nguồn.

Kết quả kiểm tra chất lượng nên được lưu cùng nhật ký giao nhận và vị trí san lấp.

Việc lưu hồ sơ giúp truy xuất vật liệu khi cần kiểm tra hoặc đánh giá lại chất lượng công trình.

TCVN 12249 2018 tạo cơ sở chung để kiểm soát vật liệu nhưng không thay thế trách nhiệm quản lý môi trường của các bên liên quan.

Cơ sở phát thải cần bảo đảm tro xỉ được phân loại, lưu chứa và cung cấp theo đúng hồ sơ.

Đơn vị vận chuyển cần duy trì vật liệu trong điều kiện hạn chế phát tán và nhiễm bẩn.

Đơn vị sử dụng cần kiểm tra hồ sơ, chất lượng và mục đích sử dụng trước khi tiếp nhận.

Phòng thử nghiệm cần áp dụng đúng phương pháp và quản lý mẫu để kết quả có khả năng truy xuất.

Khi một chỉ tiêu không đáp ứng yêu cầu, lô vật liệu cần được nhận dạng và cách ly khỏi khu vực sử dụng.

Việc trộn lẫn lô không phù hợp với lô đạt yêu cầu có thể làm mất khả năng truy xuất và kiểm soát chất lượng.

Áp dụng đúng TCVN 12249 2018 giúp kiểm soát tro xỉ từ khâu phân định, thử nghiệm, lưu trữ, vận chuyển đến khi đưa vào san lấp.

2. Toàn văn TCVN 12249 2018

Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về phạm vi áp dụng, yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, giám sát, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản tro xỉ nhiệt điện.

Các nội dung trong TCVN 12249 2018 là cơ sở để đánh giá nước chiết, hàm lượng clorua, độ trương nở thể tích và chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn.

Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, hồ sơ phân định chất thải và yêu cầu môi trường trước khi sử dụng vật liệu cho từng khu vực san lấp cụ thể.

3. Kết luận về TCVN 12249 2018

TCVN 12249:2018 áp dụng cho tro xỉ nhiệt điện đốt than và hỗn hợp tro xỉ dùng làm vật liệu san lấp.

Vật liệu có thể được sử dụng cho công trình xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật.

Điều kiện áp dụng là tro xỉ đã được phân định không phải chất thải nguy hại.

TCVN 12249 2018 quy định kiểm tra nước chiết và yêu cầu nước chiết đáp ứng giới hạn liên quan đến nước thải công nghiệp.

Tro xỉ nhiễm mặn cần được kiểm soát về hàm lượng clorua và lựa chọn khu vực sử dụng phù hợp.

Độ trương nở thể tích của vật liệu không được lớn hơn 10%.

Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn không được lớn hơn 1.

Tiêu chuẩn quy định phương pháp lắc chiết, xác định độ trương nở và đánh giá hoạt độ phóng xạ.

Nhà máy nhiệt điện cần kiểm soát nguồn phát sinh, khu vực lưu chứa và chất lượng từng lô vật liệu.

Đơn vị vận chuyển cần hạn chế phát tán, rò rỉ và nhiễm bẩn trong quá trình giao nhận.

Đơn vị sử dụng cần đối chiếu hồ sơ phân định, kết quả thử nghiệm và mục đích san lấp trước khi tiếp nhận.

Ghi nhãn, giám sát và lưu hồ sơ giúp duy trì khả năng truy xuất từ nguồn phát thải đến vị trí sử dụng.

Áp dụng đúng TCVN 12249 2018 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm và kiểm soát tro xỉ nhiệt điện dùng làm vật liệu san lấp.

Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm tro xỉ nhiệt điện theo TCVN 12249:2018, đánh giá nước chiết, độ trương nở, hàm lượng clorua hoặc chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298