TCVN 13561:2022 – Vật liệu xảm dạng latex: Yêu cầu kỹ thuật

Trang chủ » Tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN 13561 2022 vật liệu xảm dạng latex
Tiêu chuẩn Quốc gia
27-07-2026
45 lượt xem

TCVN 13561 2022, có số hiệu chính thức là TCVN 13561:2022, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu xảm dạng latex một thành phần dùng để chèn kín khe nối trong công trình xây dựng. Tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương ASTM C834-17 và quy định việc phân loại sản phẩm, yêu cầu nguyên vật liệu, tính năng thi công cùng các phương pháp thử liên quan.

Việc áp dụng TCVN 13561 2022 giúp nhà sản xuất, phòng thử nghiệm và đơn vị thi công thống nhất cách đánh giá độ chảy, tốc độ đùn, thời gian không dính bề mặt, độ co thể tích, khả năng hồi phục, độ bám dính và tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp trước khi vật liệu được sử dụng tại công trình.

1. Tổng quan về TCVN 13561 2022

Nội dungThông tin
Số hiệuTCVN 13561:2022
Tên tiêu chuẩnVật liệu xảm dạng latex – Yêu cầu kỹ thuật

Standard specification for latex sealants

Đối tượng áp dụngVật liệu xảm dạng latex một thành phần dùng để chèn kín khe nối
Tiêu chuẩn tương đươngASTM C834-17
Phân loại theo ngoại quanLoại OP và loại C
Phân cấp nhiệt độCấp -18 °C, cấp 0 °C và cấp NF
Cơ chế đóng rắnĐóng rắn chủ yếu thông qua quá trình bay hơi nước
Chỉ tiêu thi côngĐộ chảy, tốc độ đùn và thời gian không dính bề mặt
Chỉ tiêu sau đóng rắnĐộ co thể tích, khả năng hồi phục, độ bám dính và độ mềm dẻo
Đánh giá độ bềnKhả năng duy trì tính năng sau thử thời tiết nhân tạo
Thay thếKhông nêu trong tài liệu
Tình trạngCần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng

TCVN 13561 2022 áp dụng cho vật liệu xảm dạng latex có một thành phần, được sử dụng để tạo lớp bít kín tại các khe nối của công trình xây dựng.

Vật liệu thường được chế tạo từ latex kết hợp với chất độn, bột màu và các phụ gia hóa học thích hợp. Sau khi được đưa vào khe nối, sản phẩm đóng rắn chủ yếu nhờ quá trình bay hơi nước.

Lớp xảm sau đóng rắn cần duy trì khả năng bám dính với bề mặt nền, hạn chế co ngót bất lợi và thích ứng với chuyển vị của khe trong phạm vi tính năng sản phẩm.

Tiêu chuẩn tạo cơ sở để nhà sản xuất công bố đúng loại và cấp vật liệu, đồng thời giúp người sử dụng lựa chọn sản phẩm phù hợp với ngoại quan, điều kiện nhiệt độ và vị trí thi công.

2. Phạm vi áp dụng của TCVN 13561 2022

TCVN 13561:2022 áp dụng cho vật liệu xảm dạng latex một thành phần dùng để chèn kín các khe nối trong công trình xây dựng.

Nhà sản xuất phải phân loại sản phẩm theo loại và cấp phù hợp, đồng thời thể hiện thông tin này trong tài liệu kỹ thuật, nhãn sản phẩm hoặc hồ sơ công bố.

TCVN 13561 2022 bao quát yêu cầu đối với nguyên vật liệu, trạng thái sản phẩm, tính năng thi công, đặc tính sau đóng rắn và phương pháp đánh giá chất lượng.

2.1. Thành phần và trạng thái sản phẩm

Vật liệu xảm được chế tạo từ latex kết hợp với chất độn, bột màu và các phụ gia hóa học phù hợp.

Thành phần phối liệu phải tạo ra sản phẩm có tính công tác thích hợp để đưa vào khe nối bằng dụng cụ hoặc bao gói được thiết kế cho quá trình thi công.

Quá trình sản xuất cần tạo ra hỗn hợp tương đối đồng nhất và không có khuyết tật gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng thi công hoặc tính năng của lớp xảm sau đóng rắn.

Bao gói cần duy trì được trạng thái sản phẩm và hạn chế mất nước hoặc nhiễm bẩn trước khi sử dụng.

2.2. Phân loại vật liệu loại OP và loại C

TCVN 13561 2022 phân loại vật liệu xảm thành loại OP và loại C dựa trên ngoại quan cùng mức độ co thể tích.

Loại OP là vật liệu xảm mờ đục, có chứa bột màu, bột màu dạng độn hoặc kết hợp cả hai.

Độ co thể tích của vật liệu loại OP không được lớn hơn 30% theo nội dung tài liệu.

Loại C là vật liệu xảm có ngoại quan trong suốt hoặc trong mờ.

Độ co thể tích của vật liệu loại C không được lớn hơn 50% theo nội dung tài liệu.

Việc nhận dạng loại OP hoặc loại C giúp người sử dụng xem xét đồng thời yêu cầu ngoại quan và mức co thể tích của lớp xảm sau khi đóng rắn.

2.3. Phân cấp theo độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp

Ngoài phân loại theo ngoại quan, vật liệu còn được phân cấp theo khả năng mềm dẻo ở nhiệt độ thấp.

Các cấp được quy định gồm cấp -18 °C, cấp 0 °C và cấp NF.

Cấp -18 °C áp dụng cho vật liệu đáp ứng yêu cầu về tính mềm dẻo khi được thử tại nhiệt độ -18 °C.

Cấp 0 °C áp dụng cho vật liệu đáp ứng yêu cầu về tính mềm dẻo khi được thử tại nhiệt độ 0 °C.

Cấp NF được sử dụng cho vật liệu không đáp ứng yêu cầu về độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp của cấp 0 °C.

TCVN 13561 2022 yêu cầu phép thử được thực hiện theo cấp nhiệt độ mà nhà sản xuất công bố.

Người sử dụng có thể căn cứ vào cấp sản phẩm để lựa chọn vật liệu phù hợp với điều kiện nhiệt độ tại vị trí thi công và khai thác.

2.4. Độ chảy của vật liệu

Độ chảy được xác định để đánh giá khả năng vật liệu duy trì hình dạng sau khi được thi công vào khe nối.

Chỉ tiêu này có ý nghĩa đối với các khe có phương đứng, bề mặt nghiêng hoặc những vị trí có nguy cơ vật liệu bị chảy xệ.

Mẫu thử cần được chuẩn bị và đặt trong điều kiện phù hợp với phương pháp được quy định.

Kết quả giúp đánh giá vật liệu có duy trì được đường xảm ổn định trước khi quá trình đóng rắn hoàn thành hay không.

2.5. Tốc độ đùn

Tốc độ đùn phản ánh khả năng đưa vật liệu ra khỏi bao gói hoặc dụng cụ thi công.

Vật liệu cần có tốc độ đùn phù hợp để hình thành đường xảm liên tục và thuận tiện trong quá trình sử dụng.

Sản phẩm quá khó đùn có thể làm thao tác thi công không ổn định, trong khi trạng thái quá lỏng có thể ảnh hưởng đến khả năng duy trì hình dạng tại khe.

Nhiệt độ mẫu, loại bao gói và trạng thái vật liệu có thể ảnh hưởng đến kết quả nên cần được kiểm soát theo phương pháp thử.

2.6. Thời gian không dính bề mặt

Thời gian không dính bề mặt là khoảng thời gian cần thiết để bề mặt vật liệu sau khi thi công không còn gây dính khi được kiểm tra theo phương pháp quy định.

Chỉ tiêu này giúp đánh giá quá trình hình thành lớp bề mặt ban đầu của đường xảm.

Thời gian không dính bề mặt không đồng nghĩa với thời gian vật liệu đã đóng rắn hoàn toàn trong toàn bộ tiết diện.

Trong quá trình thi công, lớp xảm cần được bảo vệ khỏi bụi, nước và các tác động có thể làm bề mặt bị biến dạng trước khi đạt trạng thái phù hợp.

2.7. Độ co thể tích

Độ co thể tích được xác định trong quá trình vật liệu đóng rắn do nước và các thành phần bay hơi thoát khỏi sản phẩm.

Mức co quá lớn có thể làm thay đổi hình dạng đường xảm, giảm tiết diện bít kín hoặc gây ảnh hưởng đến sự tiếp xúc với hai bên thành khe.

TCVN 13561 2022 sử dụng độ co thể tích để phân biệt yêu cầu giữa loại OP và loại C.

Mẫu cần được chuẩn bị, đóng rắn và xác định kết quả theo điều kiện thử phù hợp.

2.8. Khả năng hồi phục sau kéo giãn

Khả năng hồi phục thể hiện mức độ vật liệu trở lại trạng thái ban đầu sau khi chịu kéo giãn theo phương pháp thử.

Chỉ tiêu này hỗ trợ đánh giá khả năng lớp xảm thích ứng khi khe nối có chuyển vị.

Mẫu thử cần được tạo hình, bảo dưỡng và kéo giãn theo điều kiện tương ứng trước khi xác định mức độ hồi phục.

Kết quả cần được xem xét cùng độ bám dính và tính mềm dẻo của vật liệu.

2.9. Độ bám dính với bề mặt nền

Độ bám dính phản ánh khả năng duy trì liên kết giữa vật liệu xảm và bề mặt nền.

Sự mất bám dính tại thành khe có thể làm giảm khả năng bít kín và tạo đường cho nước hoặc tạp chất xâm nhập.

Bề mặt nền dùng để thử cần được chuẩn bị theo phương pháp tương ứng và không có bụi, dầu hoặc chất bẩn làm sai lệch kết quả.

Đơn vị thi công cần chuẩn bị khe nối phù hợp và tuân thủ hướng dẫn sử dụng sản phẩm trước khi bơm vật liệu.

Kết quả trên một loại nền không nên tự động được sử dụng để đại diện cho mọi loại vật liệu nền khác.

2.10. Độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp

Tính mềm dẻo ở nhiệt độ thấp được đánh giá nhằm xác định khả năng vật liệu tiếp tục làm việc khi nhiệt độ môi trường giảm.

Phép thử cần được thực hiện theo cấp -18 °C hoặc cấp 0 °C mà nhà sản xuất công bố.

Kết quả thử là cơ sở để xác định vật liệu đáp ứng cấp nhiệt độ tương ứng hoặc được phân vào cấp NF.

Việc lựa chọn cấp sản phẩm cần dựa trên điều kiện nhiệt độ dự kiến tại vị trí sử dụng thay vì chỉ dựa vào ngoại quan của vật liệu.

2.11. Thử thời tiết nhân tạo

Thử thời tiết nhân tạo được sử dụng để đánh giá sự thay đổi tính năng của vật liệu sau khi chịu các tác động môi trường được mô phỏng.

Phép thử hỗ trợ xem xét khả năng duy trì trạng thái, độ bám dính và những tính năng liên quan của lớp xảm.

Kết quả cần được đánh giá theo đúng điều kiện thử và loại sản phẩm đã được chuẩn bị.

Thử nghiệm trong phòng không thay thế toàn bộ việc xem xét điều kiện sử dụng thực tế tại công trình.

2.12. Kiểm soát chất lượng và an toàn

Nhà sản xuất cần sử dụng kết quả thử nghiệm phù hợp để phân loại, kiểm soát và công bố chất lượng vật liệu.

Đơn vị thi công cần kiểm tra loại OP hoặc C, cấp nhiệt độ, tình trạng bao gói và hướng dẫn sử dụng trước khi đưa vật liệu vào khe nối.

Tiêu chuẩn cảnh báo rằng phần phương pháp thử không bao quát toàn bộ các vấn đề an toàn có thể phát sinh.

Người sử dụng có trách nhiệm thiết lập biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe và đánh giá khả năng áp dụng của các giới hạn trước khi thử nghiệm hoặc sử dụng sản phẩm.

3. Toàn văn TCVN 13561 2022

Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về phân loại, nguyên vật liệu, yêu cầu chung, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với vật liệu xảm dạng latex.

Các phương pháp trong TCVN 13561 2022 là cơ sở để đánh giá độ chảy, tốc độ đùn, thời gian không dính bề mặt, độ co thể tích, khả năng hồi phục, độ bám dính và độ mềm dẻo của sản phẩm.

Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, loại, cấp sản phẩm và các tài liệu kỹ thuật liên quan trước khi áp dụng cho từng vật liệu hoặc công trình cụ thể.

4. Kết luận về TCVN 13561 2022

TCVN 13561:2022 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu xảm dạng latex một thành phần dùng để chèn kín khe nối trong công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương ASTM C834-17 theo nội dung tài liệu được cung cấp.

TCVN 13561 2022 phân loại sản phẩm thành loại OP và loại C dựa trên ngoại quan cùng mức độ co thể tích.

Loại OP là vật liệu mờ đục và có độ co thể tích không lớn hơn 30%, trong khi loại C có ngoại quan trong suốt hoặc trong mờ và độ co không lớn hơn 50%.

Vật liệu còn được phân thành cấp -18 °C, cấp 0 °C và cấp NF theo khả năng mềm dẻo ở nhiệt độ thấp.

Các yêu cầu thử tập trung vào độ chảy, tốc độ đùn, thời gian không dính bề mặt và độ co thể tích.

Khả năng hồi phục sau kéo giãn, độ bám dính và độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp là những chỉ tiêu quan trọng khác.

Thử thời tiết nhân tạo giúp xem xét khả năng duy trì tính năng của vật liệu sau khi chịu tác động môi trường mô phỏng.

Kết quả thử nghiệm giúp nhà sản xuất xác định đúng loại, cấp và chất lượng sản phẩm trước khi công bố.

Đơn vị thiết kế và thi công có thể căn cứ vào thông tin phân loại để lựa chọn vật liệu phù hợp với vị trí khe nối, bề mặt nền và điều kiện nhiệt độ.

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, nhãn sản phẩm, tình trạng bao gói và các kết quả thử nghiệm liên quan.

Áp dụng đúng TCVN 13561 2022 hỗ trợ kiểm soát khả năng thi công, độ co, độ bám dính và tính mềm dẻo của vật liệu xảm dạng latex.

Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm vật liệu xảm dạng latex theo TCVN 13561:2022, xác định độ co thể tích, tốc độ đùn, thời gian không dính bề mặt, độ bám dính hoặc độ mềm dẻo ở nhiệt độ thấp, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298