
TCVN 13567 1 2022, có số hiệu chính thức là TCVN 13567-1:2022, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu thi công và nghiệm thu lớp mặt đường bằng bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường.
Tiêu chuẩn áp dụng cho hỗn hợp bê tông nhựa được sản xuất theo phương pháp trộn nóng và thi công theo phương pháp rải nóng.
Phạm vi nội dung bao gồm vật liệu đầu vào, thiết kế hỗn hợp, sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển, rải, lu lèn, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường hoàn thiện.
TCVN 13567 1 2022 được sử dụng cho hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp kết cấu áo đường tại nhiều loại công trình giao thông.
Các công trình thuộc phạm vi áp dụng gồm đường ô tô, đường đô thị, đường nông thôn, bến bãi và quảng trường.
Một số lớp trong kết cấu áo đường sân bay cũng có thể áp dụng tiêu chuẩn theo phạm vi và yêu cầu kỹ thuật được xác định cho từng dự án.
Tiêu chuẩn phân loại bê tông nhựa chặt theo cỡ hạt danh định và quy định yêu cầu đối với nhựa đường, cốt liệu, bột khoáng cùng hỗn hợp thiết kế.
Các chỉ tiêu Marshall, độ rỗng, độ ổn định còn lại và khả năng chống hằn lún được sử dụng để hỗ trợ đánh giá chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa.
Trong giai đoạn thi công, tiêu chuẩn kiểm soát điều kiện thời tiết, nhiệt độ, độ chặt, chiều dày, độ bằng phẳng, độ nhám và các nội dung nghiệm thu có liên quan.
Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, nhà thầu, phòng thử nghiệm, tư vấn giám sát và chủ đầu tư thống nhất quy trình kiểm soát chất lượng từ thiết kế cấp phối đến lớp mặt đường hoàn thiện.
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu | TCVN 13567-1:2022 |
| Tên tiêu chuẩn |
Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu – Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường Hot mix asphalt pavement layer – Construction and acceptance – Part 1: Dense-graded asphalt concrete |
| Loại hỗn hợp | Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường |
| Phương pháp sản xuất | Trộn nóng tại trạm trộn |
| Phương pháp thi công | Rải nóng và lu lèn theo quy trình kỹ thuật |
| Phạm vi công trình | Đường ô tô, đường đô thị, đường nông thôn, bến bãi, quảng trường và một số lớp áo đường sân bay |
| Nội dung kiểm soát | Vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, vận chuyển, rải, lu lèn, kiểm tra và nghiệm thu |
| Thay thế | Không nêu trong tài liệu |
| Tình trạng | Cần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng |
Nội dung bài viết
1. Phạm vi áp dụng của TCVN 13567 1 2022
TCVN 13567-1:2022 áp dụng cho lớp mặt đường bằng bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường trong các công trình giao thông.
Tiêu chuẩn có thể được sử dụng trong quá trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc nâng cấp kết cấu áo đường.
Đường ô tô, đường đô thị, đường nông thôn, bến bãi và quảng trường là những nhóm công trình được đề cập trong phạm vi áp dụng.
Một số lớp trong kết cấu áo đường sân bay cũng có thể áp dụng khi phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ thiết kế của dự án.
TCVN 13567 1 2022 không chỉ quy định yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông nhựa mà còn kiểm soát quá trình tổ chức sản xuất và thi công ngoài hiện trường.
Vật liệu đầu vào cần được kiểm tra trước khi đưa vào thiết kế hỗn hợp và sản xuất tại trạm trộn.
Nhựa đường sử dụng phải phù hợp với loại bê tông nhựa chặt và yêu cầu khai thác của lớp mặt đường.
Cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ và bột khoáng cần được quản lý theo nguồn, lô và những đặc tính kỹ thuật có liên quan.
Sự thay đổi nguồn nhựa đường, cốt liệu hoặc bột khoáng có thể làm thay đổi cấp phối, độ rỗng và đặc tính của hỗn hợp.
Vì vậy, vật liệu sử dụng trong sản xuất thực tế cần tương ứng với vật liệu đã được kiểm tra và lựa chọn trong quá trình thiết kế.
Bê tông nhựa chặt được phân loại theo cỡ hạt danh định.
Việc phân loại giúp xác định loại hỗn hợp phù hợp với vị trí, chiều dày và chức năng của lớp mặt đường.
TCVN 13567 1 2022 quy định cấp phối cốt liệu cho từng loại hỗn hợp bê tông nhựa chặt.
Cấp phối cần tạo được bộ khung cốt liệu phù hợp và duy trì sự cân bằng giữa các thành phần trong hỗn hợp.
Đường cong cấp phối không nên được xem xét tách rời khỏi hàm lượng nhựa, độ rỗng và các chỉ tiêu cơ học.
Thiết kế hỗn hợp có vai trò xác định tỷ lệ phối hợp vật liệu và hàm lượng nhựa phù hợp trước khi sản xuất đại trà.
Quá trình thiết kế cần sử dụng vật liệu đại diện cho nguồn dự kiến đưa vào thi công.
Các mẫu thử phải được chế bị theo quy trình thống nhất để kết quả giữa các phương án có thể so sánh.
Các chỉ tiêu Marshall được sử dụng để hỗ trợ đánh giá đặc tính của hỗn hợp trong điều kiện thử quy định.
Kết quả Marshall cần được xem xét cùng độ rỗng và các chỉ tiêu chất lượng khác thay vì đánh giá riêng lẻ.
Độ rỗng phản ánh cấu trúc thể tích của hỗn hợp sau khi được đầm chặt.
Hàm lượng nhựa không phù hợp có thể làm thay đổi độ rỗng và khả năng làm việc của lớp bê tông nhựa.
TCVN 13567 1 2022 cũng yêu cầu đánh giá độ ổn định còn lại của hỗn hợp.
Chỉ tiêu này hỗ trợ xem xét khả năng duy trì chất lượng của bê tông nhựa khi chịu ảnh hưởng của nước trong điều kiện thử.
Khả năng chống hằn lún được kiểm tra nhằm đánh giá mức độ ổn định của hỗn hợp dưới tác động của tải trọng và nhiệt độ.
Kết quả chống hằn lún cần được liên kết với loại hỗn hợp, nguồn vật liệu và phương án thiết kế tương ứng.
Khi một phương án không đáp ứng yêu cầu, đơn vị thiết kế cần xem xét điều chỉnh cấp phối, hàm lượng nhựa hoặc vật liệu sử dụng.
Không nên tự ý thay đổi vật liệu sau khi thiết kế đã được chấp nhận mà chưa đánh giá lại ảnh hưởng.
Công thức chế tạo hỗn hợp cần thể hiện nguồn vật liệu, tỷ lệ phối trộn, hàm lượng nhựa và những thông số kiểm soát cần thiết.
Trạm trộn phải có khả năng định lượng chính xác các thành phần theo công thức đã được chấp thuận.
TCVN 13567 1 2022 quy định yêu cầu đối với thiết bị và hoạt động sản xuất tại trạm trộn.
Hệ thống cấp liệu, sấy, cân, trộn và kiểm soát nhiệt độ cần được duy trì trong tình trạng hoạt động phù hợp.
Hỗn hợp không đồng đều có thể làm chất lượng giữa các mẻ sản xuất bị biến động.
Quá nhiệt có thể làm thay đổi đặc tính của nhựa đường và ảnh hưởng đến chất lượng hỗn hợp.
Thời gian trộn cần đủ để nhựa đường bao phủ cốt liệu và tạo hỗn hợp đồng nhất.
Mỗi mẻ sản xuất cần có khả năng truy xuất thông qua hồ sơ hoặc phiếu xuất trạm.
Thông tin có thể bao gồm thời gian sản xuất, loại hỗn hợp, khối lượng và công trình tiếp nhận.
Xe vận chuyển hỗn hợp cần sạch và không chứa vật liệu có thể gây nhiễm bẩn.
Thùng xe cần có biện pháp phù hợp để hạn chế hỗn hợp bám dính và mất nhiệt trong quá trình vận chuyển.
Hỗn hợp cần được che phủ để hạn chế tác động của thời tiết và duy trì trạng thái phù hợp trước khi rải.
Thời gian vận chuyển phải được tổ chức để hỗn hợp đến công trường trong điều kiện có thể thi công.
TCVN 13567 1 2022 yêu cầu kiểm soát nhiệt độ tại các giai đoạn sản xuất, vận chuyển, rải và lu lèn.
Nhiệt độ không phù hợp có thể làm giảm khả năng đầm chặt hoặc ảnh hưởng đến trạng thái của hỗn hợp.
Bề mặt trước khi rải cần được kiểm tra và chuẩn bị theo yêu cầu của lớp kết cấu bên dưới.
Bụi, nước, bùn hoặc vật liệu rời có thể ảnh hưởng đến khả năng liên kết giữa các lớp.
Bề mặt cần ổn định và đáp ứng yêu cầu trước khi thiết bị rải bắt đầu hoạt động.
Việc rải cần duy trì chiều dày, tốc độ và tính liên tục phù hợp với năng lực của dây chuyền thi công.
Sự gián đoạn kéo dài có thể tạo ra mối nối hoặc vùng vật liệu không đồng đều.
Các mối nối dọc và ngang cần được xử lý theo biện pháp thi công phù hợp.
Mối nối không được tổ chức tốt có thể trở thành vị trí yếu hoặc làm giảm độ bằng phẳng của lớp mặt.
Lu lèn cần được thực hiện khi hỗn hợp còn ở trạng thái nhiệt độ phù hợp.
Loại thiết bị, số lượt lu, tốc độ và trình tự lu cần được xác định trong biện pháp thi công.
TCVN 13567 1 2022 quy định kiểm soát độ chặt của lớp bê tông nhựa sau thi công.
Độ chặt phản ánh mức độ hỗn hợp được đầm và có ảnh hưởng đến cấu trúc của lớp mặt đường.
Kết quả độ chặt cần được kiểm tra tại các vị trí đại diện cho khu vực thi công.
Chiều dày lớp bê tông nhựa cũng cần được xác định và đối chiếu với yêu cầu thiết kế.
Chiều dày không đồng đều có thể làm thay đổi khả năng chịu tải và chất lượng của kết cấu áo đường.
Độ bằng phẳng ảnh hưởng đến độ êm thuận và chất lượng khai thác của mặt đường.
Việc kiểm soát độ bằng phẳng cần được thực hiện trong quá trình rải và sau khi hoàn thành lu lèn.
Độ nhám bề mặt có liên quan đến khả năng tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường.
Yêu cầu về độ nhám cần được xem xét theo vị trí và chức năng của lớp mặt.
Điều kiện thời tiết có thể ảnh hưởng đến nhiệt độ, khả năng bám dính và hiệu quả thi công.
Nhà thầu cần theo dõi thời tiết trước và trong quá trình tổ chức rải bê tông nhựa.
Không nên tiếp tục thi công khi điều kiện thực tế không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn và hồ sơ dự án.
TCVN 13567 1 2022 yêu cầu kiểm tra chất lượng theo từng giai đoạn thay vì chỉ đánh giá khi công trình đã hoàn thành.
Kiểm tra vật liệu đầu vào giúp hạn chế sử dụng nhựa đường, cốt liệu hoặc bột khoáng không phù hợp.
Kiểm tra tại trạm trộn giúp theo dõi công thức phối trộn, nhiệt độ và tính đồng đều của hỗn hợp.
Kiểm tra ngoài hiện trường giúp đánh giá vận chuyển, rải, lu lèn và chất lượng lớp mặt đường.
Hồ sơ nghiệm thu cần liên kết được nguồn vật liệu, thiết kế hỗn hợp, kết quả sản xuất và vị trí thi công.
Khi một lô hỗn hợp hoặc đoạn thi công không đáp ứng yêu cầu, khu vực đó cần được nhận dạng để đánh giá riêng.
Không nên trộn lẫn hồ sơ hoặc kết quả giữa các lô vật liệu có nguồn và công thức khác nhau.
Việc duy trì khả năng truy xuất giúp các bên xác định nguyên nhân khi xuất hiện sai lệch chất lượng.
Áp dụng đúng TCVN 13567 1 2022 giúp kiểm soát đồng bộ lớp bê tông nhựa chặt từ giai đoạn thiết kế cấp phối đến nghiệm thu công trình.
2. Toàn văn TCVN 13567 1 2022
Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, vận chuyển, rải, lu lèn, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường bê tông nhựa chặt.
Các nội dung trong TCVN 13567 1 2022 là cơ sở để kiểm soát cấp phối, chất lượng nhựa đường, đặc tính hỗn hợp, nhiệt độ, độ chặt, chiều dày, độ bằng phẳng và độ nhám.
Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật và hồ sơ thiết kế trước khi áp dụng cho từng loại hỗn hợp hoặc công trình cụ thể.
3. Kết luận về TCVN 13567 1 2022
TCVN 13567-1:2022 áp dụng cho bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường, sản xuất theo phương pháp trộn nóng và thi công bằng phương pháp rải nóng.
Tiêu chuẩn bao quát quá trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp kết cấu áo đường tại các công trình giao thông.
TCVN 13567 1 2022 quy định yêu cầu đối với nhựa đường, cốt liệu, bột khoáng và thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa.
Các chỉ tiêu Marshall, độ rỗng, độ ổn định còn lại và khả năng chống hằn lún hỗ trợ đánh giá chất lượng hỗn hợp.
Trạm trộn cần kiểm soát việc định lượng, nhiệt độ và tính đồng đều của từng mẻ sản xuất.
Vận chuyển phải hạn chế mất nhiệt, nhiễm bẩn và những thay đổi bất lợi của hỗn hợp.
Quá trình rải và lu lèn cần được tổ chức phù hợp với nhiệt độ, chiều dày và biện pháp thi công.
Độ chặt, chiều dày, độ bằng phẳng và độ nhám là các nội dung quan trọng khi nghiệm thu lớp mặt đường.
Điều kiện thời tiết cần được theo dõi trong suốt quá trình thi công bê tông nhựa nóng.
Nhà thầu và phòng thử nghiệm cần duy trì khả năng truy xuất từ vật liệu đầu vào đến vị trí thi công thực tế.
Hồ sơ nghiệm thu cần thể hiện kết quả kiểm tra vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất và chất lượng lớp mặt đường.
Áp dụng đúng TCVN 13567 1 2022 hỗ trợ kiểm soát chất lượng bê tông nhựa chặt từ phòng thử nghiệm, trạm trộn đến công trường.
Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm và kiểm soát chất lượng bê tông nhựa chặt theo TCVN 13567-1:2022, từ vật liệu, thiết kế hỗn hợp đến kiểm tra thi công và nghiệm thu, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



