
TCVN 7571 15 2019, có số hiệu chính thức là TCVN 7571-15:2019, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định các đặc tính đối với thép hình chữ I được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.
Thép chữ I thuộc phạm vi tiêu chuẩn được sử dụng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và các kết cấu xây dựng có yêu cầu phù hợp.
TCVN 7571 15 2019 thay thế TCVN 7571-15:2006, tạo cơ sở thống nhất cho hoạt động sản xuất, phân loại, thử nghiệm, nghiệm thu và quản lý chất lượng thép hình.
Tiêu chuẩn quy định các nhóm thép mang ký hiệu ISGS, ISWS và ISBS, tương ứng với những phạm vi sử dụng và yêu cầu kỹ thuật được xác định cho từng nhóm sản phẩm.
Các nội dung kiểm soát chính bao gồm thành phần hóa học, giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, độ dai va đập và khả năng uốn của vật liệu.
Tiêu chuẩn còn quy định kích thước mặt cắt, hình dạng, dung sai và phương pháp kiểm tra thép chữ I cán nóng.
Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, phòng thử nghiệm, đơn vị thiết kế, cơ sở chế tạo và chủ đầu tư nhận dạng đúng loại thép trước khi đưa vào kết cấu.
Kết quả kiểm tra theo tiêu chuẩn là một trong những cơ sở phục vụ đánh giá sự phù hợp của thép chữ I với hồ sơ kỹ thuật và yêu cầu của công trình.
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu | TCVN 7571-15:2019 |
| Tên tiêu chuẩn | Thép hình cán nóng – Phần 15: Thép chữ I Hot-rolled steel sections – Part 15: I sections |
| Đối tượng áp dụng | Thép hình chữ I được sản xuất bằng phương pháp cán nóng |
| Phạm vi sử dụng | Kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng |
| Nhóm thép | ISGS, ISWS và ISBS |
| Yêu cầu hóa học | Thành phần hóa học theo từng nhóm thép |
| Yêu cầu cơ học | Giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, độ dai va đập và khả năng uốn |
| Yêu cầu hình học | Kích thước mặt cắt, hình dạng và dung sai sản phẩm |
| Nội dung kiểm tra | Phân loại, kiểm tra thành phần, cơ tính, kích thước, hình dạng và dung sai |
| Thay thế | TCVN 7571-15:2006 |
| Tình trạng | Cần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng |
Nội dung bài viết
1. Phạm vi áp dụng của TCVN 7571 15 2019
TCVN 7571-15:2019 áp dụng cho thép hình chữ I được tạo thành bằng phương pháp cán nóng.
Thép chữ I có mặt cắt gồm phần bụng và hai cánh, được sử dụng phổ biến trong các cấu kiện chịu lực và hệ kết cấu thép.
TCVN 7571 15 2019 quy định các yêu cầu đối với sản phẩm dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
Việc lựa chọn đúng nhóm thép cần căn cứ vào thiết kế, phương pháp chế tạo, trạng thái chịu lực và điều kiện làm việc của kết cấu.
Tiêu chuẩn sản phẩm không thay thế việc tính toán kết cấu hoặc lựa chọn tiết diện của kỹ sư thiết kế.
Đơn vị thiết kế vẫn phải xác định kích thước mặt cắt, chiều dài, nhóm thép và các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với từng cấu kiện.
TCVN 7571 15 2019 sử dụng các ký hiệu ISGS, ISWS và ISBS để nhận dạng những nhóm thép chữ I thuộc phạm vi tiêu chuẩn.
Ký hiệu nhóm thép cần được thể hiện thống nhất trong bản vẽ, đơn đặt hàng, chứng từ vật liệu và báo cáo thử nghiệm.
Không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa trên hình dạng mặt cắt hoặc tên gọi chung là thép chữ I.
Hai sản phẩm có kích thước gần giống nhau vẫn có thể khác về nhóm thép, thành phần hóa học và tính chất cơ học.
Nhà sản xuất cần nhận dạng rõ từng loại sản phẩm trong quá trình cán, lưu kho và giao hàng.
Đơn vị tiếp nhận cần đối chiếu ký hiệu trên sản phẩm hoặc chứng từ với yêu cầu trong hồ sơ kỹ thuật.
Thành phần hóa học là một nội dung quan trọng được kiểm soát trong tiêu chuẩn.
TCVN 7571 15 2019 quy định yêu cầu thành phần tương ứng với từng nhóm thép chữ I.
Thành phần hóa học có ảnh hưởng đến khả năng phát triển cơ tính, tính hàn và đặc điểm làm việc của vật liệu.
Nguyên liệu và quá trình luyện thép cần được kiểm soát để duy trì sự ổn định giữa các mẻ sản xuất.
Mẫu phân tích phải có khả năng truy xuất đến đúng mẻ luyện, lô cán hoặc nhóm sản phẩm được đánh giá.
Không nên sử dụng kết quả phân tích của một mẻ để đại diện cho sản phẩm thuộc mẻ khác khi chưa có cơ sở phù hợp.
Kết quả thành phần cần được so sánh với yêu cầu dành cho đúng nhóm ISGS, ISWS hoặc ISBS.
Sự phù hợp về thành phần hóa học không tự động khẳng định sản phẩm đã đáp ứng toàn bộ yêu cầu của tiêu chuẩn.
Các chỉ tiêu cơ học và hình học vẫn cần được kiểm tra theo nội dung áp dụng.
Giới hạn bền kéo là một trong những chỉ tiêu cơ học được quy định đối với thép chữ I cán nóng.
TCVN 7571 15 2019 sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá khả năng chịu kéo của mẫu thép trong điều kiện thử.
Mẫu thử cần được lấy và gia công theo phương pháp phù hợp với vị trí cùng hướng quy định.
Thiết bị thử kéo phải phù hợp với phạm vi lực và kích thước mẫu được sử dụng.
Quá trình gá mẫu cần hạn chế tạo lệch tâm hoặc tác động bất lợi làm ảnh hưởng đến kết quả.
Báo cáo thử nghiệm cần liên kết kết quả giới hạn bền kéo với đúng sản phẩm, nhóm thép và lô vật liệu.
Không nên sử dụng kết quả thử kéo của sản phẩm có chiều dày hoặc nhóm thép khác để đại diện khi chưa có căn cứ.
Giới hạn chảy là chỉ tiêu quan trọng khác được kiểm soát trong tiêu chuẩn.
TCVN 7571 15 2019 quy định yêu cầu giới hạn chảy tương ứng với từng loại thép chữ I.
Chỉ tiêu này cung cấp thông tin về trạng thái vật liệu bắt đầu xuất hiện biến dạng dẻo đáng kể trong phép thử.
Giới hạn chảy thường được sử dụng trong thiết kế và đánh giá khả năng làm việc của cấu kiện thép.
Tuy nhiên, kết quả thử vật liệu không thay thế việc tính toán sức chịu tải của toàn bộ cấu kiện.
Khả năng làm việc thực tế còn phụ thuộc vào kích thước tiết diện, chiều dài, liên kết, ổn định và trạng thái tải trọng.
Độ giãn dài giúp đánh giá khả năng biến dạng của mẫu thép trước khi bị phá hủy trong phép thử kéo.
TCVN 7571 15 2019 quy định yêu cầu độ giãn dài để kiểm soát tính dẻo của vật liệu.
Kết quả có thể chịu ảnh hưởng của kích thước mẫu, chiều dài đo và chất lượng quá trình gia công mẫu.
Mẫu có vết xước sâu, khuyết tật gia công hoặc sai hình dạng có thể làm kết quả không phản ánh đúng vật liệu.
Phòng thử nghiệm cần tuân thủ phương pháp chuẩn bị và đo mẫu để kết quả có thể so sánh.
Độ giãn dài cần được xem xét cùng giới hạn bền kéo và giới hạn chảy khi đánh giá đặc tính cơ học.
Độ dai va đập là nội dung được tiêu chuẩn quy định đối với các trường hợp áp dụng phù hợp.
TCVN 7571 15 2019 sử dụng phép thử tương ứng để đánh giá khả năng mẫu hấp thụ năng lượng khi chịu tác động va đập.
Mẫu thử cần được lấy đúng vị trí, gia công đúng hình dạng và thử trong điều kiện được quy định.
Khuyết tật tại rãnh hoặc sai lệch kích thước mẫu có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả.
Kết quả độ dai va đập phải được liên kết với đúng nhóm thép và điều kiện thử.
Không nên sử dụng kết quả ở một điều kiện để khẳng định vật liệu đáp ứng mọi trạng thái nhiệt độ hoặc sử dụng khác.
Khả năng uốn là một trong những đặc tính được kiểm tra đối với thép chữ I cán nóng.
TCVN 7571 15 2019 quy định yêu cầu thử uốn nhằm đánh giá phản ứng của mẫu khi chịu biến dạng theo phương pháp tương ứng.
Mẫu cần được chuẩn bị từ đúng lô vật liệu và được kiểm tra bề mặt trước khi thử.
Quá trình uốn cần sử dụng thiết bị cùng dụng cụ phù hợp với kích thước mẫu.
Sau phép thử, trạng thái bề mặt và những biểu hiện không phù hợp cần được đánh giá theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
Kết quả thử uốn hỗ trợ kiểm soát khả năng biến dạng của thép trong các hoạt động gia công phù hợp.
Đối với kết cấu hàn, việc lựa chọn vật liệu cần xem xét đồng thời thành phần hóa học và cơ tính của nhóm thép.
TCVN 7571 15 2019 quy định nhóm thép dùng cho kết cấu hàn nhưng không thay thế việc xây dựng quy trình hàn.
Đơn vị chế tạo vẫn cần lựa chọn vật liệu hàn, thông số, trình tự và biện pháp kiểm soát phù hợp.
Bề mặt thép tại vị trí hàn cần được làm sạch khỏi dầu, nước, gỉ rời hoặc tạp chất gây ảnh hưởng đến mối hàn.
Sự thay đổi loại thép có thể yêu cầu xem xét lại quy trình và điều kiện hàn đang áp dụng.
Hồ sơ vật liệu cần được duy trì để có thể truy xuất từng cấu kiện đến đúng nhóm thép.
Kích thước mặt cắt là một nội dung cơ bản trong kiểm soát thép chữ I.
TCVN 7571 15 2019 quy định kích thước và dung sai tương ứng của sản phẩm cán nóng.
Các thông số mặt cắt có thể bao gồm chiều cao, chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh và những kích thước liên quan.
Việc đo cần được thực hiện bằng dụng cụ phù hợp tại các vị trí theo phương pháp kiểm tra.
Kích thước danh nghĩa trong hồ sơ cần được phân biệt với kích thước thực tế đo được trên sản phẩm.
Sai lệch kích thước có thể ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép, khối lượng, đặc trưng hình học và độ chính xác của kết cấu.
Không nên chỉ kiểm tra một vị trí nếu phương pháp yêu cầu đánh giá tại nhiều điểm trên chiều dài sản phẩm.
Kết quả đo phải được liên kết với đúng ký hiệu mặt cắt và lô thép được kiểm tra.
Hình dạng của mặt cắt cần được kiểm soát để bảo đảm thép chữ I phù hợp với yêu cầu sản phẩm.
TCVN 7571 15 2019 quy định các dung sai liên quan đến hình dạng và kích thước.
Độ thẳng của thanh thép có ảnh hưởng đến quá trình gia công, lắp ráp và căn chỉnh kết cấu.
Sản phẩm bị cong hoặc xoắn bất thường có thể gây khó khăn khi chế tạo dầm, cột hoặc các cấu kiện liên kết.
Độ vuông và trạng thái của cánh so với bụng cũng cần được kiểm tra theo phương pháp phù hợp.
Bề rộng và chiều dày không đồng đều có thể làm vị trí liên kết hoặc tiếp xúc giữa các cấu kiện thay đổi.
Dung sai cho phép không nên được hiểu là có thể bỏ qua các sai lệch hình học trong quá trình tiếp nhận vật liệu.
Đơn vị sử dụng cần đo và đối chiếu kết quả với yêu cầu của tiêu chuẩn cùng hồ sơ đặt hàng.
Chiều dài sản phẩm cũng cần được kiểm soát trong hoạt động cung cấp và chế tạo.
TCVN 7571 15 2019 tạo cơ sở để xác định sai lệch chiều dài trong phạm vi áp dụng.
Chiều dài thực tế ảnh hưởng đến phương án cắt, bố trí cấu kiện và lượng vật liệu hao hụt.
Nhà sản xuất và bên mua cần thống nhất thông tin chiều dài trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng.
Thanh thép cần được đo trên bề mặt phù hợp, hạn chế ảnh hưởng của trạng thái cong hoặc vị trí kê không ổn định.
Khi phát hiện sai lệch, cần xác định sản phẩm, số lô và phạm vi ảnh hưởng trước khi xử lý.
Khối lượng có thể được quản lý trên cơ sở kích thước, chiều dài và thông tin kỹ thuật của sản phẩm.
Không nên sử dụng riêng khối lượng để khẳng định toàn bộ kích thước mặt cắt đã phù hợp.
Hai thanh có khối lượng tương tự vẫn có thể khác nhau về phân bố kích thước hoặc hình dạng.
TCVN 7571 15 2019 yêu cầu kiểm tra trực tiếp các chỉ tiêu cần thiết thay vì chỉ dựa vào một thông số tổng hợp.
Bề mặt thép cần được quan sát trong quá trình kiểm tra và tiếp nhận.
Các biểu hiện như nứt, gấp, khuyết tật cán hoặc biến dạng bất thường cần được phát hiện trước khi gia công.
Gỉ bề mặt, lớp cán và các trạng thái khác cần được xem xét theo yêu cầu sử dụng cùng hồ sơ kỹ thuật.
Không nên che phủ hoặc gia công tiếp sản phẩm có dấu hiệu bất thường khi chưa được đánh giá.
Khuyết tật bề mặt có thể ảnh hưởng đến tiết diện, khả năng hàn hoặc trạng thái làm việc của cấu kiện.
Việc xử lý khuyết tật, khi được thực hiện, cần có phương pháp và kiểm soát phù hợp.
Lấy mẫu là bước quan trọng trong quá trình đánh giá chất lượng thép chữ I.
TCVN 7571 15 2019 yêu cầu mẫu có khả năng đại diện và truy xuất đến đúng nhóm thép, mẻ hoặc lô sản phẩm.
Vị trí lấy mẫu cần phù hợp với phép thử thành phần hóa học hoặc tính chất cơ học được thực hiện.
Mẫu không nên bị gia nhiệt, biến dạng hoặc nhiễm bẩn theo cách làm thay đổi đặc tính trước khi thử.
Ký hiệu mẫu cần rõ ràng để hạn chế nhầm lẫn giữa ISGS, ISWS và ISBS.
Biên bản lấy mẫu nên thể hiện tên sản phẩm, kích thước, số lô, nguồn cung cấp và ngày lấy mẫu.
Phòng thử nghiệm cần lựa chọn đúng phương pháp cho phân tích thành phần, thử kéo, thử va đập và thử uốn.
Thiết bị đo kích thước và cơ tính cần phù hợp với phạm vi thử nghiệm.
TCVN 7571 15 2019 tạo cơ sở để thống nhất cách kiểm tra giữa nhà sản xuất, bên mua và phòng thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm nên thể hiện số hiệu tiêu chuẩn, nhóm thép, kích thước mặt cắt và nhận dạng lô.
Kết quả từng chỉ tiêu cần được trình bày riêng cùng đơn vị và phương pháp tương ứng.
Những sai lệch so với phương pháp tiêu chuẩn cần được ghi nhận để người sử dụng kết quả có cơ sở xem xét.
Kết luận về sự phù hợp phải căn cứ vào đúng nhóm thép và các yêu cầu áp dụng.
Không nên kết luận toàn bộ lô đạt yêu cầu chỉ từ một chỉ tiêu khi hồ sơ yêu cầu đánh giá nhiều đặc tính.
Nhà sản xuất cần kiểm soát nguyên liệu, luyện thép, cán nóng, làm nguội, nắn thẳng và cắt sản phẩm.
TCVN 7571 15 2019 hỗ trợ cơ sở sản xuất xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng theo từng nhóm và từng lô.
Sự thay đổi nguyên liệu hoặc điều kiện công nghệ có thể làm thành phần hóa học, cơ tính hoặc kích thước sản phẩm thay đổi.
Các lô cần được nhận dạng riêng để duy trì khả năng truy xuất.
Sản phẩm không đáp ứng yêu cầu phải được quản lý riêng trước khi cung cấp cho khách hàng.
Thông tin trên chứng từ cần phù hợp với ký hiệu và trạng thái thực tế của thép chữ I.
Trong quá trình vận chuyển, thanh thép cần được kê và cố định để hạn chế cong, xoắn hoặc va đập bất lợi.
Điểm nâng cần được bố trí phù hợp với chiều dài và khối lượng của bó thép.
Không nên kéo lê sản phẩm theo cách làm hư hỏng cạnh hoặc gây biến dạng.
Khu vực bảo quản cần có nền ổn định và thuận lợi cho việc phân loại vật liệu.
Các nhóm, kích thước và lô thép khác nhau nên được xếp riêng, có biển nhận dạng rõ ràng.
Trước khi chế tạo, đơn vị sử dụng cần kiểm tra chứng từ, nhóm thép, kích thước, hình dạng và tình trạng bề mặt.
Thép có dấu hiệu cong, xoắn, nứt hoặc sai khác đáng kể cần được đánh giá trước khi cắt hoặc hàn.
Việc cắt, khoan, hàn và lắp ráp cần tuân theo hồ sơ thiết kế cùng quy trình chế tạo được phê duyệt.
TCVN 7571 15 2019 quy định chất lượng sản phẩm thép chữ I nhưng không thay thế toàn bộ yêu cầu thiết kế và thi công kết cấu.
Áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp kiểm soát vật liệu từ khâu sản xuất, thử nghiệm, giao nhận đến chế tạo và nghiệm thu kết cấu thép.
2. Toàn văn TCVN 7571 15 2019
Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về phân loại, thành phần hóa học, tính chất cơ học, kích thước mặt cắt, hình dạng và dung sai của thép chữ I cán nóng.
Các nội dung trong TCVN 7571 15 2019 là cơ sở để đánh giá các nhóm ISGS, ISWS, ISBS, giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, độ dai va đập và khả năng uốn.
Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, nhóm thép, kích thước mặt cắt và yêu cầu thiết kế trước khi áp dụng cho từng sản phẩm hoặc kết cấu cụ thể.
3. Kết luận về TCVN 7571 15 2019
TCVN 7571-15:2019 áp dụng cho thép hình chữ I được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.
Tiêu chuẩn thay thế TCVN 7571-15:2006.
TCVN 7571 15 2019 áp dụng cho sản phẩm dùng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
Tiêu chuẩn quy định các nhóm thép mang ký hiệu ISGS, ISWS và ISBS.
Thành phần hóa học cần được kiểm tra theo đúng nhóm sản phẩm.
Giới hạn bền kéo giúp đánh giá khả năng chịu kéo của vật liệu trong điều kiện thử.
Giới hạn chảy là một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá và sử dụng thép kết cấu.
Độ giãn dài hỗ trợ kiểm soát khả năng biến dạng của mẫu thép trước khi phá hủy.
Độ dai va đập được đánh giá theo phương pháp và điều kiện tương ứng khi áp dụng.
Khả năng uốn giúp xem xét phản ứng của vật liệu khi chịu biến dạng theo phép thử.
Kích thước mặt cắt cần được kiểm tra và đối chiếu với thông tin danh nghĩa của sản phẩm.
Hình dạng, độ thẳng và các dung sai có ảnh hưởng đến quá trình chế tạo, lắp ráp kết cấu.
Việc lấy mẫu và thử nghiệm phải duy trì khả năng truy xuất đến đúng nhóm cùng lô thép.
Nhà sản xuất cần kiểm soát luyện thép, cán nóng, làm nguội, nắn thẳng và cắt sản phẩm.
Đơn vị chế tạo cần kiểm tra vật liệu trước khi thực hiện cắt, khoan, hàn hoặc lắp ráp.
Áp dụng đúng TCVN 7571 15 2019 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm và nghiệm thu thép chữ I trước khi đưa vào kết cấu.
Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm thép chữ I cán nóng theo TCVN 7571-15:2019, đánh giá thành phần hóa học, giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, độ dai va đập, khả năng uốn hoặc kích thước sản phẩm, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



