
TCVN 8260 2009, có số hiệu chính thức là TCVN 8260:2009, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính hộp gắn kín cách nhiệt sử dụng trong lĩnh vực xây dựng.
Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở tham khảo JIS R 3209:1998 và tạo cơ sở thống nhất để đánh giá chất lượng của sản phẩm kính hộp trước khi lắp đặt vào công trình.
TCVN 8260 2009 áp dụng cho kính hộp được tạo thành từ hai hoặc nhiều tấm kính bố trí song song và gắn kín tại phần mép.
Khoảng trống giữa các tấm kính có thể chứa không khí khô hoặc một loại khí khác phù hợp với cấu tạo của sản phẩm.
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu liên quan đến chất lượng kính thành phần, ngoại quan, kích thước, điểm sương, độ kín và khả năng cách nhiệt.
Độ cách nhiệt toàn phần và hệ số ngăn chặn nhiệt mặt trời cũng là những nội dung được đánh giá để phân loại sản phẩm theo tính năng.
Điểm sương của kính hộp được quy định không cao hơn -35 °C theo thông tin trong tài liệu.
Nội dung về phương pháp thử, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển giúp duy trì chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến khi đưa vào công trình.
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu | TCVN 8260:2009 |
| Tên tiêu chuẩn |
Kính xây dựng – Kính hộp gắn kín cách nhiệt Glass in building – Sealed insulating glass |
| Đối tượng áp dụng | Kính hộp gắn kín cách nhiệt sử dụng trong xây dựng |
| Cấu tạo cơ bản | Hai hoặc nhiều tấm kính đặt song song và được gắn kín tại mép |
| Khoảng trống kính hộp | Chứa không khí khô hoặc khí khác phù hợp |
| Chỉ tiêu hình học | Kích thước và sai lệch kích thước của sản phẩm |
| Chỉ tiêu chất lượng | Chất lượng kính thành phần, ngoại quan, điểm sương và độ kín |
| Chỉ tiêu nhiệt | Độ cách nhiệt toàn phần và hệ số ngăn chặn nhiệt mặt trời |
| Điểm sương | Không cao hơn -35 °C |
| Cơ sở tham khảo | JIS R 3209:1998 |
| Thay thế | Không nêu trong tài liệu |
| Tình trạng | Cần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng |
Nội dung bài viết
1. Phạm vi áp dụng của TCVN 8260 2009
TCVN 8260:2009 áp dụng cho kính hộp gắn kín cách nhiệt được sản xuất và sử dụng trong các công trình xây dựng.
Sản phẩm được tạo thành từ ít nhất hai tấm kính đặt song song với nhau và được liên kết kín tại khu vực mép.
TCVN 8260 2009 xem xét toàn bộ sản phẩm kính hộp như một hệ thống, không chỉ đánh giá riêng từng tấm kính thành phần.
Khoảng không gian giữa các tấm kính là bộ phận quan trọng của cấu tạo kính hộp.
Khoảng trống này có thể chứa không khí khô hoặc một loại khí khác phù hợp với thiết kế sản phẩm.
Việc duy trì trạng thái khô và kín của khoảng trống có ảnh hưởng trực tiếp đến điểm sương và khả năng cách nhiệt của kính hộp.
Nếu hệ gắn kín không duy trì được trạng thái phù hợp, hơi ẩm có thể xâm nhập vào khoảng trống giữa các tấm kính.
Hơi ẩm bên trong có thể gây hiện tượng ngưng tụ, làm giảm chất lượng ngoại quan và ảnh hưởng đến chức năng của sản phẩm.
TCVN 8260 2009 quy định chất lượng của các tấm kính được sử dụng để chế tạo kính hộp.
Kính thành phần cần phù hợp với loại sản phẩm, kích thước và mục đích sử dụng đã được xác định.
Bề mặt kính cần được kiểm tra trước khi ghép để hạn chế đưa các tấm có khuyết tật không phù hợp vào quá trình sản xuất.
Vết xước, nứt, sứt cạnh hoặc những biểu hiện bất thường có thể ảnh hưởng đến chất lượng của kính hộp hoàn thiện.
Cạnh kính có ý nghĩa quan trọng vì đây là khu vực tham gia tạo nên hệ liên kết và gắn kín.
Cạnh bị hư hỏng có thể làm quá trình bố trí thanh ngăn, vật liệu làm kín hoặc ghép kính không ổn định.
Nhà sản xuất cần kiểm soát việc cắt, mài và làm sạch kính trước khi lắp ráp.
Kính cần được làm sạch để hạn chế bụi, dầu, nước hoặc tạp chất bị giữ lại trong khoảng trống sau khi gắn kín.
TCVN 8260 2009 quy định yêu cầu ngoại quan đối với sản phẩm kính hộp hoàn thiện.
Việc đánh giá ngoại quan giúp phát hiện những khuyết tật có thể ảnh hưởng đến khả năng quan sát, thẩm mỹ hoặc trạng thái sử dụng.
Bề mặt ngoài của kính cần được xem xét về vết xước, vết bẩn và những biểu hiện không phù hợp khác.
Khoảng trống giữa các tấm kính cần được kiểm tra để phát hiện bụi, tạp chất hoặc dấu hiệu ngưng tụ.
Khu vực mép kính cần có trạng thái hoàn thiện tương đối đồng đều và phù hợp với cấu tạo gắn kín.
Vật liệu làm kín không nên xuất hiện hiện tượng bong tách hoặc gián đoạn làm ảnh hưởng đến tính liên tục của hệ.
Thanh ngăn, khi được sử dụng, cần được bố trí ổn định và phù hợp với kích thước của sản phẩm.
Việc đánh giá ngoại quan cần thực hiện trong điều kiện quan sát thống nhất để hạn chế kết luận khác nhau giữa các bên.
Kích thước là một trong những nội dung cơ bản được kiểm soát đối với kính hộp.
TCVN 8260 2009 quy định các mức sai lệch kích thước để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm hoàn thiện.
Chiều dài và chiều rộng thực tế cần được đo bằng dụng cụ phù hợp tại các vị trí theo phương pháp quy định.
Kích thước danh nghĩa trong bản vẽ hoặc đơn đặt hàng cần được phân biệt với kích thước thực tế của kính hộp.
Sai lệch quá lớn có thể làm sản phẩm không phù hợp với khung, gioăng hoặc ô lắp đặt tại công trình.
Chiều dày tổng thể của kính hộp có liên quan đến chiều dày các tấm kính và chiều rộng khoảng trống ở giữa.
Chiều dày thực tế cần tương thích với cấu tạo khung và hệ phụ kiện được thiết kế.
Nếu chiều dày không phù hợp, việc lắp nẹp, gioăng hoặc cố định kính có thể gặp khó khăn.
Kích thước đường chéo có thể được kiểm tra để hỗ trợ đánh giá độ vuông của sản phẩm.
Sản phẩm bị lệch hình hoặc biến dạng có thể làm khe lắp đặt không đồng đều.
TCVN 8260 2009 quy định điểm sương là một chỉ tiêu quan trọng của kính hộp gắn kín.
Điểm sương cung cấp thông tin về trạng thái ẩm trong khoảng trống giữa các tấm kính.
Theo tài liệu, điểm sương của sản phẩm được quy định không cao hơn -35 °C.
Chỉ tiêu này hỗ trợ đánh giá khả năng duy trì môi trường khô bên trong kính hộp.
Nếu hơi ẩm xâm nhập, nước có thể ngưng tụ trên bề mặt phía trong khi nhiệt độ thay đổi.
Hiện tượng ngưng tụ bên trong khác với hơi nước xuất hiện trên bề mặt ngoài do điều kiện nhiệt độ và độ ẩm của môi trường sử dụng.
Phép thử điểm sương cần được thực hiện bằng thiết bị và trình tự phù hợp với phương pháp của tiêu chuẩn.
Mẫu thử cần được chuẩn bị, bảo quản và kiểm tra trong điều kiện hạn chế làm thay đổi trạng thái trước khi thử.
Kết quả phải được liên kết với đúng cấu tạo, kích thước và lô sản phẩm.
Không nên sử dụng kết quả của một cấu tạo kính hộp để đại diện cho mọi sản phẩm có số lớp hoặc khoảng trống khác nhau.
Độ kín là chỉ tiêu phản ánh khả năng hệ gắn mép duy trì khoảng trống giữa các tấm kính.
TCVN 8260 2009 quy định phương pháp đánh giá độ kín nhằm xem xét khả năng hạn chế không khí ẩm hoặc tác nhân bên ngoài xâm nhập vào kính hộp.
Độ kín phụ thuộc vào vật liệu làm kín, chất lượng bề mặt, thao tác lắp ráp và điều kiện đóng rắn của vật liệu liên kết.
Khu vực góc là vị trí cần được kiểm soát kỹ vì sự gián đoạn tại đây có thể ảnh hưởng đến toàn bộ chu vi gắn kín.
Bụi, dầu hoặc nước còn lại tại mép kính có thể làm giảm khả năng liên kết của vật liệu làm kín.
Vật liệu cần được thi công liên tục và đạt trạng thái phù hợp trước khi sản phẩm được vận chuyển hoặc thử nghiệm.
Kính hộp có thể chịu thay đổi nhiệt độ, áp suất và độ ẩm trong quá trình sử dụng.
Do đó, hệ gắn kín cần duy trì chức năng trong điều kiện phù hợp với phạm vi sử dụng của sản phẩm.
Độ cách nhiệt toàn phần là một nội dung quan trọng đối với kính hộp.
TCVN 8260 2009 quy định đánh giá khả năng cách nhiệt của sản phẩm theo phương pháp thử tương ứng.
Khả năng cách nhiệt phụ thuộc vào số lượng tấm kính, chiều dày kính, khoảng trống, loại khí và cấu tạo mép.
Khoảng trống giữa các tấm kính giúp giảm sự truyền nhiệt so với một tấm kính đơn trong cấu tạo phù hợp.
Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào toàn bộ hệ cửa, khung, gioăng và chất lượng lắp đặt.
Kết quả thử của kính hộp không đại diện cho khả năng cách nhiệt của toàn bộ mặt dựng hoặc cửa sổ hoàn chỉnh.
Đơn vị thiết kế cần xem xét kính cùng với các bộ phận khác của hệ bao che.
Sản phẩm cần được nhận dạng đúng cấu tạo khi công bố hoặc sử dụng kết quả thử cách nhiệt.
Không nên sử dụng kết quả của kính hộp hai lớp để đại diện cho cấu tạo có số lớp hoặc loại khí khác.
Hệ số ngăn chặn nhiệt mặt trời là chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng hạn chế tác động nhiệt từ bức xạ mặt trời.
TCVN 8260 2009 quy định phương pháp đánh giá chỉ tiêu này để phân loại sản phẩm theo tính năng.
Khả năng ngăn chặn nhiệt mặt trời có thể chịu ảnh hưởng của loại kính thành phần, lớp phủ bề mặt và cấu tạo kính hộp.
Kính có màu, kính phủ hoặc các loại kính chức năng khác có thể tạo ra đặc tính khác so với kính trong thông thường.
Kết quả cần được liên kết với đúng tổ hợp kính đã được thử nghiệm.
Không nên thay đổi vị trí lắp các tấm kính trong tổ hợp khi cấu tạo đã được xác định theo kết quả thử.
Hướng của lớp phủ hoặc mặt chức năng có thể ảnh hưởng đến tính năng của sản phẩm.
Nhà sản xuất cần ghi rõ cấu tạo để đơn vị thi công nhận biết đúng mặt trong, mặt ngoài và hướng lắp đặt.
Tiêu chuẩn sử dụng hệ thống phân loại theo độ kín, độ cách nhiệt và khả năng ngăn chặn nhiệt mặt trời.
TCVN 8260 2009 giúp các bên nhận dạng sản phẩm theo đặc tính thay vì chỉ dựa trên kích thước hoặc hình thức bên ngoài.
Ký hiệu hoặc thông tin phân loại cần phù hợp với hồ sơ thử nghiệm và tài liệu kỹ thuật.
Hai sản phẩm có cùng kích thước nhưng khác loại kính, khí hoặc cấu tạo mép có thể có tính năng khác nhau.
Do đó, việc lựa chọn kính hộp phải căn cứ vào đúng cấu tạo được thiết kế cho công trình.
Lấy mẫu là bước quan trọng trong quá trình kiểm tra chất lượng kính hộp.
Mẫu cần đại diện cho loại, kích thước, cấu tạo và lô sản phẩm được đánh giá.
TCVN 8260 2009 yêu cầu phương pháp thử được thực hiện trên mẫu có khả năng truy xuất rõ ràng.
Thông tin mẫu nên bao gồm loại kính thành phần, số lớp, chiều dày, khoảng trống, loại khí và ngày sản xuất.
Mẫu bị nứt, sứt hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển đến phòng thử nghiệm cần được ghi nhận.
Không nên sử dụng mẫu đã chịu va đập bất thường để đại diện cho trạng thái ban đầu của lô nếu chưa được đánh giá phù hợp.
Phòng thử nghiệm cần lựa chọn đúng phương pháp đối với kích thước, điểm sương, độ kín và các đặc tính nhiệt.
Thiết bị đo và thử phải phù hợp với phạm vi của sản phẩm.
Điều kiện chuẩn bị, ổn định và thử mẫu cần được thực hiện thống nhất để kết quả có thể so sánh.
Báo cáo thử nghiệm nên thể hiện số hiệu tiêu chuẩn, nhận dạng mẫu, cấu tạo kính hộp và kết quả từng chỉ tiêu.
Những sai lệch so với phương pháp tiêu chuẩn cần được ghi nhận rõ trong báo cáo.
Kết luận về sự phù hợp phải căn cứ vào đúng loại và cấu tạo sản phẩm đã được kiểm tra.
Nhà sản xuất cần kiểm soát kính thành phần, thanh ngăn, vật liệu hút ẩm, vật liệu làm kín và khí nạp khi có sử dụng.
Sự thay đổi nguồn vật liệu có thể ảnh hưởng đến độ kín, điểm sương và tính năng nhiệt của kính hộp.
TCVN 8260 2009 hỗ trợ cơ sở sản xuất thiết lập hoạt động kiểm tra theo từng lô.
Quá trình cắt kính cần tạo kích thước phù hợp và hạn chế sứt cạnh.
Kính phải được làm sạch trước khi lắp thanh ngăn và ghép thành hộp.
Vật liệu hút ẩm cần được quản lý để duy trì khả năng hỗ trợ kiểm soát hơi ẩm trong khoảng trống.
Vật liệu làm kín cần được thi công liên tục quanh chu vi sản phẩm.
Khi sử dụng khí khác không khí, quá trình nạp và kiểm soát cấu tạo cần được thực hiện theo quy trình của nhà sản xuất.
Sản phẩm sau hoàn thiện cần được bảo dưỡng đủ trước khi di chuyển hoặc đóng gói.
Kính hộp không đáp ứng yêu cầu cần được nhận dạng và quản lý riêng trước khi giao hàng.
Ghi nhãn giúp người sử dụng nhận biết sản phẩm và duy trì khả năng truy xuất đến lô sản xuất.
TCVN 8260 2009 quy định nội dung ghi nhãn nhằm hỗ trợ sử dụng đúng cấu tạo kính hộp.
Thông tin có thể liên quan đến kích thước, cấu tạo, loại sản phẩm, nhà sản xuất hoặc lô hàng theo yêu cầu áp dụng.
Sản phẩm có yêu cầu hướng lắp đặt cần được đánh dấu rõ để hạn chế lắp sai mặt.
Trong quá trình vận chuyển, kính hộp cần được đặt trên giá đỡ phù hợp và được cố định để hạn chế dịch chuyển.
Các cạnh, góc và bề mặt kính cần được bảo vệ khỏi va đập hoặc trầy xước.
Không nên đặt tải tập trung lên một điểm hoặc để kính tiếp xúc trực tiếp với vật cứng.
Vật liệu kê đệm cần phù hợp và không gây phản ứng bất lợi với bề mặt hoặc vật liệu gắn kín.
Khu vực bảo quản cần sạch, khô và có giá đỡ ổn định.
Các cấu tạo, kích thước và lô sản phẩm khác nhau nên được phân loại riêng.
Trước khi lắp đặt, nhà thầu cần kiểm tra kích thước, bề mặt, cạnh, nhãn và tình trạng gắn kín của sản phẩm.
Kính có dấu hiệu nứt, sứt cạnh, tách mép hoặc ngưng tụ bên trong cần được đánh giá trước khi sử dụng.
Khung và gioăng phải phù hợp với chiều dày tổng thể của kính hộp.
Kính cần được kê đỡ đúng vị trí để hạn chế cạnh chịu tải tập trung.
Khe giữa kính với khung phải được bố trí phù hợp nhằm hạn chế va chạm khi hệ cửa hoặc mặt dựng biến dạng.
Vật liệu chèn và làm kín xung quanh kính không được gây ảnh hưởng bất lợi đến lớp gắn kín của kính hộp.
Sau khi lắp, bề mặt kính cần được bảo vệ khỏi vữa, hóa chất hoặc vật liệu có thể gây xước và hư hỏng.
Áp dụng đúng TCVN 8260 2009 giúp kiểm soát kính hộp từ khâu lựa chọn vật liệu, sản xuất, thử nghiệm đến vận chuyển và lắp đặt trong công trình.
2. Toàn văn TCVN 8260 2009
Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về chất lượng kính thành phần, ngoại quan, kích thước, điểm sương, độ kín và các tính năng nhiệt của kính hộp.
Các nội dung trong TCVN 8260 2009 là cơ sở để đánh giá độ cách nhiệt toàn phần, hệ số ngăn chặn nhiệt mặt trời, phương pháp thử, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển sản phẩm.
Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, cấu tạo kính, loại khí, kích thước và yêu cầu thiết kế trước khi áp dụng cho từng sản phẩm hoặc công trình cụ thể.
3. Kết luận về TCVN 8260 2009
TCVN 8260:2009 áp dụng cho kính hộp gắn kín cách nhiệt sử dụng trong lĩnh vực xây dựng.
Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở tham khảo JIS R 3209:1998.
TCVN 8260 2009 áp dụng cho sản phẩm gồm hai hoặc nhiều tấm kính đặt song song và được gắn kín tại mép.
Khoảng trống giữa các tấm kính có thể chứa không khí khô hoặc một loại khí khác phù hợp.
Chất lượng kính thành phần ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại quan và độ bền của sản phẩm hoàn thiện.
Kích thước và sai lệch kích thước cần được kiểm tra trước khi kính được lắp vào khung công trình.
Điểm sương hỗ trợ đánh giá trạng thái ẩm trong khoảng trống của kính hộp.
Theo tài liệu, điểm sương được quy định không cao hơn -35 °C.
Độ kín phản ánh khả năng hệ gắn mép duy trì môi trường bên trong kính hộp.
Độ cách nhiệt toàn phần giúp đánh giá khả năng hạn chế truyền nhiệt qua sản phẩm.
Hệ số ngăn chặn nhiệt mặt trời hỗ trợ phân loại kính theo khả năng hạn chế tác động nhiệt từ bức xạ mặt trời.
Kết quả thử nghiệm phải được liên kết với đúng cấu tạo, kích thước và loại kính hộp.
Nhà sản xuất cần kiểm soát kính thành phần, thanh ngăn, vật liệu hút ẩm, vật liệu làm kín và quá trình lắp ráp.
Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản phù hợp giúp hạn chế nứt, sứt, trầy xước hoặc hư hỏng hệ gắn kín.
Đơn vị thi công cần kiểm tra chiều dày, hướng lắp, tình trạng cạnh và sự tương thích giữa kính với khung, gioăng.
Áp dụng đúng TCVN 8260 2009 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm và nghiệm thu kính hộp gắn kín cách nhiệt trước khi đưa vào công trình.
Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm kính hộp theo TCVN 8260:2009, kiểm tra kích thước, ngoại quan, điểm sương, độ kín, độ cách nhiệt hoặc khả năng ngăn chặn nhiệt mặt trời, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



