
TCVN 8818 1 2011, có số hiệu chính thức là TCVN 8818-1:2011, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu kỹ thuật đối với nhựa đường lỏng sử dụng trong xây dựng đường bộ, sân bay và bến bãi.
Tiêu chuẩn phân loại nhựa đường lỏng theo tốc độ đông đặc, gồm nhóm đông đặc nhanh RC và nhóm đông đặc vừa MC.
TCVN 8818 1 2011 quy định các mác nhựa đường lỏng dựa trên độ nhớt động học, qua đó hỗ trợ lựa chọn vật liệu phù hợp với công nghệ thi công và điều kiện sử dụng.
Các mác thuộc nhóm RC gồm RC-70, RC-250, RC-800 và RC-3000.
Các mác thuộc nhóm MC gồm MC-30, MC-70, MC-250, MC-800 và MC-3000.
Những chỉ tiêu kỹ thuật chính được kiểm soát bao gồm độ nhớt, nhiệt độ bắt lửa, đặc tính chưng cất, hàm lượng nước và tính chất của phần cặn sau chưng cất.
Tiêu chuẩn cũng đề cập đến việc lấy mẫu, phương pháp thử, kiểm soát chất lượng sản xuất, nhập khẩu và hướng dẫn lựa chọn nhựa đường lỏng cho từng mục đích sử dụng.
Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, phòng thử nghiệm, nhà thầu và chủ đầu tư thống nhất phương pháp nhận dạng và đánh giá chất lượng vật liệu.
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu | TCVN 8818-1:2011 |
| Tên tiêu chuẩn |
Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật Cut-back asphalt – Part 1: Specification |
| Đối tượng áp dụng | Nhựa đường lỏng dùng trong xây dựng công trình giao thông |
| Phạm vi sử dụng | Đường bộ, sân bay và bến bãi |
| Cơ sở phân loại | Tốc độ đông đặc và độ nhớt động học |
| Nhóm đông đặc nhanh | RC-70, RC-250, RC-800 và RC-3000 |
| Nhóm đông đặc vừa | MC-30, MC-70, MC-250, MC-800 và MC-3000 |
| Chỉ tiêu chính | Độ nhớt, nhiệt độ bắt lửa, chưng cất, hàm lượng nước và tính chất cặn |
| Nội dung quản lý | Lấy mẫu, thử nghiệm, kiểm soát sản xuất, nhập khẩu và hướng dẫn lựa chọn sử dụng |
| Thay thế | Không nêu trong tài liệu |
| Tình trạng | Cần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng |
Nội dung bài viết
1. Phạm vi áp dụng của TCVN 8818 1 2011
TCVN 8818-1:2011 áp dụng cho nhựa đường lỏng được sử dụng trong xây dựng đường bộ, sân bay và bến bãi.
Nhựa đường lỏng thuộc phạm vi tiêu chuẩn là vật liệu được lựa chọn theo loại, mác và công nghệ thi công cụ thể.
TCVN 8818 1 2011 giúp nhận dạng sản phẩm dựa trên tốc độ đông đặc và độ nhớt động học.
Việc phân loại có ý nghĩa quan trọng vì các loại nhựa đường lỏng có tốc độ thay đổi trạng thái và khả năng thi công khác nhau.
Nhà thầu không nên lựa chọn vật liệu chỉ dựa trên tên gọi chung là nhựa đường lỏng.
Loại RC hoặc MC cùng mác tương ứng cần được xác định rõ trong hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, đơn đặt hàng và chứng từ giao nhận.
Tiêu chuẩn sản phẩm không thay thế việc thiết kế kết cấu mặt đường hoặc lựa chọn công nghệ thi công cho từng dự án.
Đơn vị thiết kế cần căn cứ vào loại công trình, lớp kết cấu, điều kiện khí hậu, thiết bị và thời gian thi công để lựa chọn vật liệu phù hợp.
TCVN 8818 1 2011 phân nhựa đường lỏng thành nhóm đông đặc nhanh RC và nhóm đông đặc vừa MC.
Ký hiệu RC được sử dụng cho nhóm nhựa đường lỏng đông đặc nhanh.
Nhóm này gồm các mác RC-70, RC-250, RC-800 và RC-3000.
Ký hiệu MC được sử dụng cho nhóm nhựa đường lỏng đông đặc vừa.
Nhóm MC gồm các mác MC-30, MC-70, MC-250, MC-800 và MC-3000.
Các con số trong ký hiệu mác có liên quan đến đặc tính độ nhớt động học được sử dụng để phân loại sản phẩm.
Không nên sử dụng một mác để thay thế cho mác khác khi chưa đánh giá ảnh hưởng đến công nghệ và yêu cầu chất lượng.
Nhựa đường lỏng có độ nhớt khác nhau có thể thể hiện khả năng bơm, phun, trộn hoặc thấm vào bề mặt khác nhau.
TCVN 8818 1 2011 quy định độ nhớt là một trong những chỉ tiêu quan trọng để kiểm tra đúng loại và mác vật liệu.
Độ nhớt phản ánh đặc tính chảy của nhựa đường lỏng trong điều kiện thử quy định.
Vật liệu có độ nhớt thấp hơn thường dễ chảy hơn trong cùng điều kiện thử, trong khi vật liệu có độ nhớt cao hơn thể hiện khả năng chảy chậm hơn.
Kết quả độ nhớt có thể chịu ảnh hưởng của nhiệt độ mẫu và điều kiện thực hiện phép thử.
Do đó, mẫu cần được chuẩn bị và thử nghiệm theo đúng phương pháp để kết quả có thể sử dụng trong phân loại.
Không nên so sánh trực tiếp các giá trị độ nhớt được xác định trong những điều kiện hoặc phương pháp không tương thích.
Thiết bị đo cần phù hợp với khoảng độ nhớt của mác nhựa đường lỏng được kiểm tra.
Kết quả phải được ghi cùng tên sản phẩm, loại RC hoặc MC, mác và số lô.
Sự khác biệt lớn giữa kết quả thử và mác công bố có thể là dấu hiệu cần kiểm tra lại nhận dạng hoặc trạng thái của vật liệu.
TCVN 8818 1 2011 quy định nhiệt độ bắt lửa như một chỉ tiêu kỹ thuật cần được kiểm soát.
Chỉ tiêu này có liên quan đến đặc tính của các thành phần dễ bay hơi có trong nhựa đường lỏng.
Phép thử giúp xác định trạng thái xuất hiện bắt lửa trong điều kiện và thiết bị được quy định.
Kết quả cần được sử dụng trong phạm vi phương pháp thử và không thay thế toàn bộ biện pháp an toàn khi lưu trữ hoặc thi công.
Nhựa đường lỏng cần được quản lý như vật liệu có yêu cầu kiểm soát nhiệt và nguồn gây cháy phù hợp.
Không nên gia nhiệt sản phẩm bằng thiết bị không phù hợp hoặc để vật liệu tiếp xúc với ngọn lửa trực tiếp.
Khu vực chứa và gia công cần được kiểm soát thông gió, nguồn nhiệt và quy trình vận hành.
Người thực hiện phải tuân thủ hướng dẫn an toàn của sản phẩm và quy trình tại công trường hoặc phòng thử nghiệm.
Đặc tính chưng cất là nội dung quan trọng trong việc đánh giá nhựa đường lỏng.
TCVN 8818 1 2011 quy định phép thử chưng cất nhằm xem xét sự phân bố của thành phần bay hơi và phần cặn còn lại.
Quá trình chưng cất được thực hiện trong điều kiện kiểm soát để thu nhận thông tin về vật liệu.
Thiết bị, tốc độ gia nhiệt và phương pháp thu phần chưng cất cần được thực hiện đúng quy trình.
Mẫu bị nhiễm nước hoặc tạp chất có thể gây ảnh hưởng đến quá trình thử và kết quả.
Phần cất và phần cặn cần được nhận dạng rõ để tránh nhầm lẫn khi tiếp tục đánh giá.
Kết quả chưng cất hỗ trợ kiểm tra sự phù hợp của loại nhựa đường lỏng với mác được công bố.
Không nên chỉ dựa vào màu sắc hoặc mùi của vật liệu để xác định loại thành phần bay hơi.
Phần cặn sau chưng cất là một nội dung được kiểm tra theo các tính chất tương ứng.
TCVN 8818 1 2011 yêu cầu đánh giá cặn để xem xét trạng thái của phần nhựa còn lại sau khi thành phần bay hơi được tách theo phương pháp thử.
Tính chất của cặn có liên quan đến khả năng hình thành lớp liên kết sau khi nhựa đường lỏng đông đặc.
Mẫu cặn cần được chuẩn bị và bảo quản phù hợp trước khi tiến hành các phép thử tiếp theo.
Việc để cặn nhiễm bụi, nước hoặc bị gia nhiệt không kiểm soát có thể làm kết quả thay đổi.
Kết quả của phần cặn cần được trình bày cùng loại, mác và điều kiện chưng cất đã áp dụng.
Không nên sử dụng kết quả cặn của một mác để đại diện cho mác nhựa đường lỏng khác.
Hàm lượng nước là một chỉ tiêu được kiểm soát trong tiêu chuẩn.
Nước có thể xâm nhập vào vật liệu trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho hoặc lấy mẫu.
TCVN 8818 1 2011 quy định phương pháp xác định hàm lượng nước để đánh giá chất lượng sản phẩm.
Sự có mặt của nước có thể ảnh hưởng đến trạng thái vật liệu, quá trình gia nhiệt và khả năng thi công.
Nhựa đường lỏng có nước có thể xuất hiện hiện tượng không ổn định khi được gia nhiệt hoặc bơm chuyển.
Bồn, thùng và dụng cụ chứa cần được kiểm tra để hạn chế nước mưa hoặc nước ngưng tụ đi vào vật liệu.
Mẫu dùng xác định hàm lượng nước phải được lấy bằng dụng cụ sạch và khô.
Không nên để mẫu tiếp xúc lâu với môi trường hoặc bảo quản trong dụng cụ không kín trước khi thử.
Lấy mẫu là bước quan trọng trong quá trình đánh giá chất lượng nhựa đường lỏng.
Mẫu cần đại diện cho lô, bồn hoặc lượng vật liệu được cung cấp.
TCVN 8818 1 2011 quy định lấy mẫu để các kết quả độ nhớt, bắt lửa, chưng cất và hàm lượng nước có khả năng phản ánh đúng sản phẩm.
Trước khi lấy mẫu, cần xem xét trạng thái của vật liệu trong bồn hoặc bao chứa.
Nếu sản phẩm có dấu hiệu phân tầng hoặc không đồng đều, quy trình xử lý và lấy mẫu cần được thực hiện phù hợp.
Không nên chỉ lấy mẫu tại lớp bề mặt khi cần đánh giá toàn bộ lô vật liệu.
Dụng cụ lấy mẫu phải sạch, khô và không làm nhựa đường lỏng bị nhiễm tạp chất.
Bình chứa mẫu cần có khả năng đóng kín và phù hợp với đặc tính của sản phẩm.
Thông tin nhận dạng nên bao gồm loại RC hoặc MC, mác, số lô, nguồn cung cấp, ngày lấy mẫu và vị trí lấy mẫu.
Mẫu cần được bảo quản và vận chuyển đến phòng thử nghiệm theo cách hạn chế bay hơi hoặc thay đổi thành phần.
Phòng thử nghiệm cần lựa chọn đúng phương pháp cho từng chỉ tiêu.
TCVN 8818 1 2011 tạo cơ sở thống nhất để đánh giá độ nhớt, nhiệt độ bắt lửa, chưng cất, nước và tính chất cặn.
Thiết bị thử phải phù hợp với loại vật liệu và được vận hành theo quy trình tương ứng.
Việc gia nhiệt mẫu cần được kiểm soát để tránh làm thay đổi vật liệu trước khi thực hiện phép thử chính.
Các mẫu có thành phần bay hơi cần được hạn chế mở nắp không cần thiết.
Kết quả thử phải được ghi rõ đơn vị, phương pháp và điều kiện có ảnh hưởng.
Những sai lệch so với phương pháp tiêu chuẩn cần được trình bày trong báo cáo.
Báo cáo thử nghiệm nên nêu số hiệu tiêu chuẩn, loại, mác, số lô, nguồn mẫu và ngày thử.
Kết luận về sự phù hợp phải được thực hiện theo đúng nhóm RC hoặc MC và đúng mác nhựa đường lỏng.
Không nên kết luận vật liệu đáp ứng chỉ từ một chỉ tiêu khi hồ sơ yêu cầu đánh giá nhiều đặc tính.
TCVN 8818 1 2011 đề cập đến việc kiểm soát chất lượng sản xuất nhựa đường lỏng.
Nhà sản xuất cần kiểm soát nguyên liệu, tỷ lệ phối trộn, nhiệt độ và quá trình đồng nhất sản phẩm.
Sự thay đổi về nguồn hoặc thành phần có thể làm thay đổi độ nhớt, chưng cất và tính chất cặn.
Các lô sản xuất cần được nhận dạng riêng để duy trì khả năng truy xuất.
Trước khi xuất xưởng, sản phẩm cần được kiểm tra theo kế hoạch chất lượng phù hợp.
Vật liệu không đáp ứng yêu cầu cần được quản lý riêng để hạn chế cung cấp nhầm cho công trình.
Hồ sơ lô nên liên kết được kết quả thử nghiệm với bồn, thùng hoặc khối lượng vật liệu tương ứng.
Đối với nhựa đường lỏng nhập khẩu, việc kiểm tra chất lượng cần bảo đảm sản phẩm được nhận dạng đúng loại và mác.
TCVN 8818 1 2011 hỗ trợ cơ quan, doanh nghiệp và phòng thử nghiệm thống nhất nội dung đánh giá vật liệu nhập khẩu.
Chứng từ cung cấp cần phù hợp với thông tin trên bao bì, bồn chứa hoặc tài liệu giao nhận.
Mẫu nhập khẩu cần được lấy theo phương án đại diện cho lô hàng.
Không nên chỉ căn cứ vào chứng nhận của nhà cung cấp mà bỏ qua kiểm tra khi hợp đồng hoặc kế hoạch chất lượng yêu cầu thử nghiệm.
Sự khác biệt giữa ký hiệu trên chứng từ và trạng thái thực tế cần được làm rõ trước khi sử dụng.
Ghi nhãn và thông tin nhận dạng giúp hạn chế nhầm lẫn giữa RC-70, RC-250, RC-800, RC-3000 và các mác thuộc nhóm MC.
Tên loại, mác và số lô cần được thể hiện rõ trên hồ sơ hoặc phương tiện chứa.
Trong quá trình vận chuyển, nhựa đường lỏng cần được bảo vệ khỏi nước và nhiễm bẩn.
Bồn chứa phải phù hợp với đặc tính của vật liệu và được kiểm tra trước khi tiếp nhận sản phẩm.
Không nên sử dụng bồn còn sót vật liệu khác có thể làm thay đổi loại hoặc mác nhựa đường lỏng.
Đường ống, van và thiết bị bơm cần được duy trì để hạn chế rò rỉ hoặc lẫn tạp chất.
Vật liệu cần được bảo quản theo điều kiện phù hợp với loại sản phẩm và hướng dẫn của nhà cung cấp.
Khu vực lưu trữ cần có biện pháp kiểm soát nguồn nhiệt, nguồn gây cháy và nước xâm nhập.
Các bồn chứa nhiều mác khác nhau cần được nhận dạng rõ và hạn chế nối nhầm đường cấp.
Trước khi thi công, nhà thầu cần kiểm tra loại, mác, chứng từ và kết quả thử nghiệm của vật liệu.
TCVN 8818 1 2011 cung cấp hướng dẫn lựa chọn sử dụng theo công nghệ thi công, khí hậu và yêu cầu chất lượng của công trình.
Việc lựa chọn cần xem xét khả năng thi công của vật liệu trong điều kiện nhiệt độ thực tế.
Nhựa đường lỏng có độ nhớt không phù hợp có thể gây khó khăn khi phun, trộn hoặc phân bố trên bề mặt.
Thiết bị thi công cần tương thích với mác vật liệu được sử dụng.
Hệ thống bơm và phun phải được làm sạch để tránh lẫn loại nhựa đường lỏng khác.
Bề mặt thi công cần được chuẩn bị theo yêu cầu của công nghệ áp dụng.
Bụi, nước, vật liệu rời hoặc bề mặt không ổn định có thể ảnh hưởng đến sự phân bố và liên kết của nhựa đường lỏng.
Điều kiện thời tiết cần được xem xét trước khi triển khai công việc.
Mưa, nước đọng hoặc thay đổi nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến chất lượng thi công.
Nhà thầu cần kiểm soát lượng vật liệu, độ đồng đều và thời gian chờ theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
Không nên tự ý thay đổi loại RC sang MC hoặc thay đổi mác mà chưa có đánh giá và chấp thuận phù hợp.
Sản phẩm đạt yêu cầu tiêu chuẩn vẫn cần được sử dụng đúng công nghệ để tạo ra lớp kết cấu đáp ứng thiết kế.
Áp dụng đúng TCVN 8818 1 2011 giúp kiểm soát nhựa đường lỏng từ khâu sản xuất, nhập khẩu, lấy mẫu, thử nghiệm đến bảo quản và thi công.
2. Toàn văn TCVN 8818 1 2011
Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về phân loại, mác, yêu cầu kỹ thuật, lấy mẫu, phương pháp thử và hướng dẫn lựa chọn nhựa đường lỏng.
Các nội dung trong TCVN 8818 1 2011 là cơ sở để đánh giá độ nhớt, nhiệt độ bắt lửa, đặc tính chưng cất, hàm lượng nước và tính chất của cặn sau chưng cất.
Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, loại RC hoặc MC, mác nhựa đường lỏng và yêu cầu của công trình trước khi áp dụng.
3. Kết luận về TCVN 8818 1 2011
TCVN 8818-1:2011 áp dụng cho nhựa đường lỏng dùng trong xây dựng đường bộ, sân bay và bến bãi.
TCVN 8818 1 2011 phân loại vật liệu theo tốc độ đông đặc và độ nhớt động học.
Nhóm đông đặc nhanh được ký hiệu là RC.
Các mác thuộc nhóm này gồm RC-70, RC-250, RC-800 và RC-3000.
Nhóm đông đặc vừa được ký hiệu là MC.
Các mác gồm MC-30, MC-70, MC-250, MC-800 và MC-3000.
Độ nhớt giúp nhận dạng khả năng chảy và phân loại đúng mác nhựa đường lỏng.
Nhiệt độ bắt lửa là chỉ tiêu cần kiểm soát trong quá trình đánh giá và quản lý an toàn vật liệu.
Phép thử chưng cất cung cấp thông tin về phần bay hơi và phần cặn còn lại.
Tính chất của cặn hỗ trợ đánh giá phần nhựa hình thành sau quá trình đông đặc.
Hàm lượng nước giúp kiểm soát tình trạng vật liệu trong sản xuất, vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu phải bảo đảm tính đại diện và khả năng truy xuất đến đúng loại, mác cùng lô sản phẩm.
Nhà sản xuất và đơn vị nhập khẩu cần kiểm soát sự phù hợp của nhựa đường lỏng trước khi cung cấp.
Nhà thầu cần lựa chọn đúng loại và mác theo công nghệ thi công, điều kiện khí hậu và yêu cầu chất lượng.
Vận chuyển, bảo quản và gia nhiệt phải hạn chế nước, tạp chất, rò rỉ và nguy cơ cháy.
Áp dụng đúng TCVN 8818 1 2011 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm và nghiệm thu nhựa đường lỏng trước khi sử dụng trong công trình giao thông.
Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm nhựa đường lỏng theo TCVN 8818-1:2011, xác định độ nhớt, nhiệt độ bắt lửa, đặc tính chưng cất, hàm lượng nước hoặc tính chất cặn, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



