
TCVN 13113 2020, có số hiệu chính thức là TCVN 13113:2020, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và yêu cầu ghi nhãn đối với gạch gốm ốp lát.
Tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương với ISO 13006:2018 và áp dụng cho gạch gốm ốp lát có chất lượng thương mại hàng đầu.
Sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng được tạo hình bằng phương pháp đùn dẻo hoặc ép bán khô thông thường.
TCVN 13113 2020 thay thế TCVN 7132:2002, TCVN 7483:2005 và TCVN 7745:2007.
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ và phân loại gạch theo phương pháp tạo hình kết hợp với độ hút nước của sản phẩm.
Các đặc tính được kiểm soát gồm kích thước, chất lượng bề mặt, độ hút nước, độ bền uốn, khả năng chịu mài mòn, sốc nhiệt, băng giá và độ bền hóa học.
Tiêu chuẩn còn quy định việc lấy mẫu, nghiệm thu, mô tả sản phẩm, ghi nhãn trên sản phẩm hoặc bao gói và cung cấp thông tin đặt hàng.
Các phương pháp thử tương ứng được viện dẫn trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6415.
Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, đơn vị kinh doanh, phòng thử nghiệm và người sử dụng thống nhất cách nhận diện, phân loại và đánh giá chất lượng gạch gốm ốp lát.
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu | TCVN 13113:2020 |
| Tên tiêu chuẩn |
Gạch gốm ốp lát – Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn Ceramic tiles – Definitions, classification, characteristics and marking |
| Tiêu chuẩn tương đương | ISO 13006:2018 |
| Mức độ tương đương | Hoàn toàn tương đương |
| Phương pháp tạo hình | Đùn dẻo hoặc ép bán khô thông thường |
| Cơ sở phân loại | Phương pháp tạo hình và độ hút nước |
| Phương pháp thử viện dẫn | Bộ tiêu chuẩn TCVN 6415 |
| Thay thế | TCVN 7132:2002; TCVN 7483:2005; TCVN 7745:2007 |
| Tình trạng | Cần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng |
Nội dung bài viết
1. Phạm vi áp dụng của TCVN 13113 2020
TCVN 13113:2020 áp dụng cho gạch gốm ốp lát thương mại được sản xuất bằng phương pháp đùn dẻo hoặc ép bán khô thông thường.
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống định nghĩa và cách phân loại nhằm giúp các bên nhận diện đúng nhóm sản phẩm.
Phạm vi không bao gồm một số sản phẩm trang trí, sản phẩm cắt cạnh, góc, viền, gạch cong, mosaic và các sản phẩm khác nằm ngoài phạm vi được quy định.
TCVN 13113 2020 phân loại gạch dựa trên hai yếu tố chính là phương pháp tạo hình và độ hút nước.
Phương pháp tạo hình phản ánh cách phối liệu gốm được định hình trước khi trải qua các công đoạn sấy, nung và hoàn thiện sản phẩm.
Gạch đùn dẻo được tạo hình bằng cách đưa phối liệu có độ dẻo phù hợp qua thiết bị tạo hình.
Gạch ép bán khô được tạo hình bằng quá trình ép phối liệu trong khuôn dưới điều kiện sản xuất phù hợp.
Việc nhận biết đúng phương pháp tạo hình giúp lựa chọn nhóm phân loại và yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
Độ hút nước là đặc tính quan trọng được sử dụng để phân nhóm gạch từ mức hút nước thấp đến mức hút nước cao.
Chỉ tiêu này phản ánh lượng nước được sản phẩm hấp thụ trong điều kiện thử quy định.
TCVN 13113 2020 sử dụng độ hút nước kết hợp với phương pháp tạo hình để hình thành hệ thống phân loại sản phẩm.
Người sử dụng không nên lựa chọn gạch chỉ dựa trên tên thương mại hoặc hình thức bên ngoài.
Nhóm phân loại cần được đối chiếu với vị trí ốp lát, điều kiện môi trường và yêu cầu sử dụng của công trình.
Gạch sử dụng cho tường và gạch dùng cho nền có thể chịu những tác động khác nhau trong quá trình khai thác.
Đối với khu vực chịu mài mòn, độ ẩm, thay đổi nhiệt độ hoặc tiếp xúc hóa chất, các đặc tính liên quan cần được xem xét trước khi lựa chọn.
Kích thước là một trong những nội dung quan trọng được quy định đối với gạch gốm ốp lát.
Kích thước danh nghĩa, kích thước làm việc và kích thước thực tế cần được nhận diện theo tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
Sai lệch kích thước có thể ảnh hưởng đến chiều rộng mạch, khả năng căn chỉnh và chất lượng bề mặt sau khi hoàn thiện.
Độ thẳng cạnh có liên quan đến khả năng sắp xếp các viên gạch thành hàng trong quá trình thi công.
Độ vuông góc giúp đánh giá mức độ chính xác giữa các cạnh của viên gạch.
Độ phẳng bề mặt ảnh hưởng đến tính đồng đều của mặt ốp lát sau khi sản phẩm được lắp đặt.
TCVN 13113 2020 viện dẫn các phương pháp thử phù hợp để kiểm tra kích thước và hình dạng của sản phẩm.
Mẫu thử cần đại diện cho lô gạch cần đánh giá và được nhận dạng rõ trước khi thực hiện phép đo.
Kết quả kiểm tra phải liên kết được với loại gạch, kích thước, nhóm phân loại và số lô tương ứng.
Chất lượng bề mặt là nội dung có ý nghĩa quan trọng đối với cả tính thẩm mỹ và khả năng sử dụng của sản phẩm.
Bề mặt gạch cần được đánh giá về trạng thái hoàn thiện và các khuyết tật có thể ảnh hưởng đến chất lượng thương mại.
Việc đánh giá cần căn cứ vào loại bề mặt, màu sắc, hoa văn và đặc điểm trang trí của từng sản phẩm.
Không nên sử dụng cùng một tiêu chí ngoại quan cho mọi loại gạch khi đặc điểm bề mặt được thiết kế khác nhau.
Sự khác biệt về sắc độ giữa các viên có thể là đặc điểm thiết kế hoặc là sai lệch cần được xem xét theo mô tả sản phẩm.
Nhà sản xuất cần cung cấp thông tin rõ ràng để người mua phân biệt đặc điểm trang trí với khuyết tật chất lượng.
TCVN 13113 2020 quy định việc lấy mẫu nhằm bảo đảm kết quả kiểm tra phản ánh tương đối đúng lô sản phẩm.
Mẫu cần được lựa chọn theo quy trình phù hợp và không chỉ lấy từ một vị trí thuận tiện trong lô hàng.
Thông tin nhận dạng mẫu có thể bao gồm mã sản phẩm, màu, bề mặt, kích thước, nhóm phân loại và số lô.
Việc ghi nhận đầy đủ giúp phòng thử nghiệm truy xuất kết quả khi có sai lệch chất lượng.
Độ bền uốn là chỉ tiêu cơ học dùng để đánh giá khả năng viên gạch chịu tải trong điều kiện thử quy định.
Phép thử được thực hiện trên mẫu có kích thước và trạng thái phù hợp với phương pháp tương ứng.
Kết quả độ bền uốn cần được xem xét cùng chiều dày, kích thước và nhóm sản phẩm.
Không nên dùng kết quả của một loại gạch để đại diện cho sản phẩm có cấu tạo hoặc chiều dày khác biệt.
Đối với gạch lát nền, khả năng chịu mài mòn có ý nghĩa trong quá trình lựa chọn sản phẩm theo mức độ sử dụng.
Khu vực có tần suất đi lại cao có thể tạo tác động mài mòn lớn hơn khu vực ít sử dụng.
TCVN 13113 2020 đưa ra cơ sở để kiểm tra khả năng chịu mài mòn theo loại bề mặt và nhóm sản phẩm.
Kết quả thử cần được sử dụng cùng thông tin về mục đích sử dụng do nhà sản xuất cung cấp.
Khả năng chịu sốc nhiệt phản ánh mức độ duy trì trạng thái của sản phẩm khi nhiệt độ thay đổi đột ngột trong điều kiện thử.
Biến động nhiệt có thể tạo ứng suất trong thân gạch và lớp bề mặt.
Phép thử sốc nhiệt giúp đánh giá sản phẩm theo một điều kiện tác động được kiểm soát.
Kết quả thử không nên được sử dụng để khẳng định sản phẩm phù hợp với mọi mức biến đổi nhiệt trong thực tế.
Khả năng chịu băng giá được đánh giá đối với sản phẩm và điều kiện sử dụng có yêu cầu.
Nước có thể xâm nhập vào lỗ rỗng của gạch và thay đổi thể tích khi nhiệt độ xuống thấp.
Mức ảnh hưởng phụ thuộc vào cấu trúc sản phẩm, độ hút nước và điều kiện môi trường.
TCVN 13113 2020 cung cấp cơ sở xác định khả năng duy trì chất lượng của gạch sau quá trình thử băng giá.
Khả năng chịu hóa chất cũng là một đặc tính được kiểm soát trong tiêu chuẩn.
Gạch có thể tiếp xúc với chất tẩy rửa, hóa chất gia dụng hoặc những tác nhân khác trong quá trình sử dụng.
Phép thử độ bền hóa học giúp đánh giá phản ứng của bề mặt hoặc thân gạch với tác nhân được sử dụng.
Kết quả cần được hiểu đúng theo loại hóa chất, nồng độ và điều kiện thử.
Không nên suy rộng kết quả của một tác nhân sang toàn bộ các loại hóa chất khác nhau.
Nhà sản xuất cần cung cấp hướng dẫn sử dụng và vệ sinh phù hợp với loại bề mặt sản phẩm.
Các phương pháp thử được viện dẫn trong bộ TCVN 6415.
Mỗi phần trong bộ tiêu chuẩn tương ứng với một hoặc một nhóm chỉ tiêu cần xác định.
Phòng thử nghiệm cần lựa chọn đúng phương pháp dựa trên đặc tính cần đánh giá.
Thiết bị thử, điều kiện mẫu và cách báo cáo kết quả phải phù hợp với phương pháp được viện dẫn.
TCVN 13113 2020 quy định nội dung nghiệm thu nhằm thống nhất cách đánh giá lô sản phẩm.
Việc nghiệm thu cần dựa trên mẫu đại diện và kết quả kiểm tra tương ứng.
Không nên chỉ dựa vào quan sát một số viên riêng lẻ để kết luận chất lượng toàn bộ lô hàng.
Khi một chỉ tiêu không đáp ứng yêu cầu, lô sản phẩm cần được nhận dạng và đánh giá theo quy trình phù hợp.
Nhà sản xuất cần kiểm soát nguyên liệu, phối liệu, quá trình tạo hình, sấy, nung và phân loại sau sản xuất.
Sự thay đổi về nguyên liệu hoặc chế độ nung có thể ảnh hưởng đến độ hút nước, kích thước và đặc tính cơ học.
Quá trình phân loại cần hạn chế trộn lẫn sản phẩm khác nhóm, khác kích thước hoặc khác cấp chất lượng.
Những viên có khuyết tật cần được nhận dạng trước khi đóng gói sản phẩm thương mại.
Ghi nhãn là nội dung quan trọng trong việc truyền đạt thông tin từ nhà sản xuất đến người mua.
Nhãn có thể được thể hiện trên sản phẩm, bao gói hoặc tài liệu đi kèm theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
TCVN 13113 2020 yêu cầu thông tin ghi nhãn hỗ trợ nhận biết đúng loại và nhóm gạch.
Thông tin có thể bao gồm nhà sản xuất, mã sản phẩm, kích thước, nhóm phân loại và các đặc điểm cần thiết khác.
Bao gói cần duy trì khả năng nhận dạng sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho.
Mô tả sản phẩm phải thống nhất với đặc tính thực tế của gạch được cung cấp.
Thông tin đặt hàng cần thể hiện rõ chủng loại, kích thước, bề mặt, màu sắc và số lượng cần mua.
Mô tả không đầy đủ có thể dẫn đến giao nhầm nhóm gạch hoặc sản phẩm không phù hợp với mục đích sử dụng.
Đơn vị tiếp nhận nên kiểm tra nhãn, bao gói, số lượng và trạng thái ngoại quan trước khi nhập kho.
Các lô khác nhau cần được quản lý riêng để hạn chế trộn lẫn màu sắc hoặc kích thước.
Trong quá trình vận chuyển, gạch cần được xếp và bảo vệ để hạn chế nứt, vỡ hoặc sứt cạnh.
Kho bảo quản cần khô ráo, có phương pháp xếp phù hợp và duy trì khả năng truy xuất từng lô.
Trước khi thi công, đơn vị sử dụng nên kiểm tra lại loại gạch, kích thước, màu và bề mặt.
Việc phối trộn gạch từ các lô hoặc sắc độ khác nhau cần được xem xét trước khi lắp đặt.
Vật liệu kết dính, khe mạch và phương pháp thi công phải phù hợp với loại gạch và điều kiện công trình.
Tiêu chuẩn sản phẩm không thay thế quy trình thiết kế và thi công lớp ốp lát hoàn chỉnh.
Áp dụng đúng TCVN 13113 2020 giúp kiểm soát gạch gốm ốp lát từ khâu sản xuất, thử nghiệm, ghi nhãn đến giao nhận và sử dụng.
2. Toàn văn TCVN 13113 2020
Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật, lấy mẫu, nghiệm thu, ghi nhãn và mô tả gạch gốm ốp lát.
Các nội dung trong TCVN 13113 2020 là cơ sở để xác định nhóm gạch, kích thước, chất lượng bề mặt, độ hút nước, độ bền cơ học và độ bền hóa học.
Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, nhóm sản phẩm và các phương pháp thử liên quan trước khi áp dụng cho từng loại gạch cụ thể.
3. Kết luận về TCVN 13113 2020
TCVN 13113:2020 áp dụng cho gạch gốm ốp lát được tạo hình bằng phương pháp đùn dẻo hoặc ép bán khô thông thường.
Tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương với ISO 13006:2018.
TCVN 13113 2020 thay thế TCVN 7132:2002, TCVN 7483:2005 và TCVN 7745:2007.
Sản phẩm được phân loại theo phương pháp tạo hình và độ hút nước.
Các yêu cầu về kích thước và chất lượng bề mặt hỗ trợ kiểm soát khả năng lắp đặt và ngoại quan của gạch.
Độ hút nước được sử dụng như một cơ sở quan trọng để xác định nhóm sản phẩm.
Độ bền uốn và khả năng chịu mài mòn hỗ trợ đánh giá đặc tính cơ học của gạch.
Khả năng chịu sốc nhiệt, băng giá và hóa chất được xem xét theo mục đích sử dụng và điều kiện thử.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6415 được viện dẫn để thực hiện các phương pháp thử tương ứng.
Nhà sản xuất cần kiểm soát nguyên liệu, tạo hình, nung, phân loại và đóng gói từng lô sản phẩm.
Ghi nhãn và mô tả sản phẩm phải giúp người mua nhận biết đúng nhóm gạch, kích thước và bề mặt.
Thông tin đặt hàng rõ ràng giúp hạn chế giao sai sản phẩm hoặc lựa chọn gạch không phù hợp.
Áp dụng đúng TCVN 13113 2020 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm, ghi nhãn và nghiệm thu gạch gốm ốp lát.
Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm gạch gốm ốp lát theo TCVN 13113:2020, xác định kích thước, độ hút nước, độ bền cơ học, độ bền hóa học hoặc chất lượng bề mặt, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



