
TCVN 13567 2 2022, có số hiệu chính thức là TCVN 13567-2:2022, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, vận chuyển, thi công, kiểm tra và nghiệm thu bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme theo phương pháp trộn nóng, rải nóng. Hỗn hợp có cấp phối chặt, liên tục, cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm và được viết tắt là BTNCP.
Việc áp dụng TCVN 13567 2 2022 giúp nhà sản xuất, đơn vị thi công, tư vấn giám sát và chủ đầu tư thống nhất yêu cầu về cấp phối cốt liệu, thiết kế Marshall, độ rỗng, độ ổn định còn lại, khả năng kháng lún vệt bánh xe và kiểm soát chất lượng lớp mặt đường từ trạm trộn đến hiện trường.
Nội dung bài viết
1. Tổng quan về TCVN 13567 2 2022
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu | TCVN 13567-2:2022 |
| Tên tiêu chuẩn | Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu – Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme Hot Mix Asphalt Pavement Layer – Construction and Acceptance – Part 2: Dense-Graded Polymer Asphalt Concrete |
| Thuộc bộ tiêu chuẩn | TCVN 13567:2022 về lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng |
| Đối tượng áp dụng | Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme |
| Ký hiệu hỗn hợp | BTNCP |
| Phương pháp sản xuất | Trộn nóng |
| Phương pháp thi công | Rải nóng |
| Phân loại | BTNCP 9,5; BTNCP 12,5; BTNCP 16; BTNCP 19 và BTNCP 25 |
| Cỡ hạt lớn nhất danh định | Không quá 25 mm |
| Chất kết dính | Nhựa đường polyme |
| Chỉ tiêu thiết kế chính | Marshall, độ rỗng dư, độ ổn định còn lại và khả năng kháng lún vệt bánh xe |
| Nội dung kiểm soát | Vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, vận chuyển, rải, lu lèn, kiểm tra và nghiệm thu |
| Thay thế | Không nêu trong tài liệu |
| Tình trạng | Cần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng |
TCVN 13567 2 2022 là Phần 2 của bộ TCVN 13567:2022, tập trung vào bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme được sản xuất theo phương pháp trộn nóng và thi công theo phương pháp rải nóng.
BTNCP là hỗn hợp có cấp phối chặt, cấp phối liên tục, sử dụng nhựa đường polyme làm chất kết dính và có cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm.
Tiêu chuẩn tạo cơ sở kỹ thuật để kiểm soát chất lượng từ khâu lựa chọn cốt liệu, bột khoáng và nhựa đường polyme đến thiết kế hỗn hợp, sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển và thi công tại hiện trường.
Việc áp dụng thống nhất các yêu cầu giúp hạn chế sự khác biệt trong quá trình thiết kế cấp phối, thử nghiệm, tổ chức thi công và nghiệm thu giữa nhà sản xuất, nhà thầu, tư vấn giám sát và chủ đầu tư.
2. Phạm vi áp dụng của TCVN 13567 2 2022
TCVN 13567-2:2022 áp dụng cho hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp kết cấu áo đường ô tô cao tốc, đường ô tô từ cấp III trở lên, đường đô thị, bến bãi và quảng trường.
Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp kết cấu áo đường trong sân bay.
Nội dung tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu về nguyên vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển, rải, lu lèn, kiểm tra và nghiệm thu lớp bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme.
2.1. Đặc điểm của bê tông nhựa chặt polyme
Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme được viết tắt là BTNCP.
Hỗn hợp có cấp phối chặt và liên tục, trong đó cỡ hạt lớn nhất danh định không vượt quá 25 mm.
Nhựa đường polyme được sử dụng làm chất kết dính để tạo hỗn hợp phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của lớp mặt đường.
TCVN 13567 2 2022 quy định các chỉ tiêu liên quan đến cấp phối cốt liệu, đặc tính Marshall, độ rỗng dư, độ ổn định còn lại và khả năng kháng lún vệt bánh xe.
BTNCP thường được sử dụng cho các lớp thuộc tầng mặt của kết cấu áo đường. Việc lựa chọn loại hỗn hợp cần căn cứ vào vị trí lớp mặt, chiều dày thiết kế và điều kiện khai thác của tuyến đường.
2.2. Phân loại BTNCP theo cỡ hạt
Theo cỡ hạt lớn nhất danh định, bê tông nhựa chặt polyme được phân thành năm loại gồm BTNCP 9,5; BTNCP 12,5; BTNCP 16; BTNCP 19 và BTNCP 25.
BTNCP 9,5 và BTNCP 12,5 phù hợp để xem xét sử dụng cho lớp mặt trên của tầng mặt đường.
BTNCP 16 có thể được sử dụng cho lớp mặt trên hoặc lớp mặt giữa của tầng mặt có ba lớp.
BTNCP 19 phù hợp với lớp mặt dưới của tầng mặt có hai lớp hoặc lớp mặt giữa của tầng mặt có ba lớp.
BTNCP 25 thường được xem xét sử dụng cho lớp mặt dưới cùng của tầng mặt có ba lớp.
TCVN 13567 2 2022 quy định giới hạn cấp phối cốt liệu, chiều dày hợp lý sau đầm nén và phạm vi sử dụng tương ứng với từng loại BTNCP.
Việc lựa chọn đúng loại hỗn hợp giúp bảo đảm sự tương thích giữa cỡ hạt, chiều dày lớp thi công và vị trí của lớp vật liệu trong tầng mặt.
2.3. Cấp phối thô và cấp phối mịn
Mỗi loại BTNCP có thể tiếp tục được phân thành cấp phối thô hoặc cấp phối mịn dựa trên tỷ lệ vật liệu lọt qua cỡ sàng khống chế.
Cách phân loại này hỗ trợ lựa chọn cấu trúc hỗn hợp phù hợp với vị trí sử dụng và yêu cầu khai thác của mặt đường.
Đối với lớp mặt trên cùng, hỗn hợp cấp phối thô được ưu tiên xem xét nhằm hạn chế nguy cơ phát sinh lún vệt bánh xe.
Yêu cầu này có ý nghĩa đối với đường ô tô cao tốc và những tuyến đường có lưu lượng giao thông hoặc tải trọng khai thác lớn.
Việc lựa chọn cấp phối thô hoặc mịn vẫn cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế hỗn hợp và điều kiện cụ thể của dự án.
2.4. Yêu cầu đối với nguyên vật liệu
Cốt liệu thô, cốt liệu mịn, bột khoáng và nhựa đường polyme phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng trước khi được sử dụng để sản xuất BTNCP.
Cốt liệu cần có thành phần hạt phù hợp, đủ độ sạch và không chứa lượng tạp chất vượt quá yêu cầu áp dụng.
Vật liệu cần được phân loại và bảo quản theo từng nguồn, kích cỡ và lô để hạn chế nhiễm bẩn hoặc trộn lẫn.
Bột khoáng phải được kiểm soát về chất lượng và được định lượng phù hợp với thành phần hỗn hợp đã thiết kế.
Nhựa đường polyme cần được kiểm tra về chất lượng và bảo quản trong điều kiện phù hợp trước khi đưa vào sản xuất.
TCVN 13567 2 2022 yêu cầu các nguyên vật liệu được đánh giá trước khi sử dụng nhằm hạn chế sự thay đổi bất lợi của hỗn hợp trong quá trình sản xuất và thi công.
2.5. Thiết kế hỗn hợp BTNCP
Hàm lượng nhựa đường tối ưu được lựa chọn trên cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall.
Các mẫu thiết kế cần được kiểm tra về độ ổn định, độ dẻo, độ rỗng dư và độ ổn định còn lại.
Kết quả thiết kế giúp xác định tỷ lệ cốt liệu, bột khoáng và nhựa đường polyme phù hợp với loại BTNCP được lựa chọn.
Cấp phối hỗn hợp phải nằm trong giới hạn áp dụng đối với BTNCP 9,5; BTNCP 12,5; BTNCP 16; BTNCP 19 hoặc BTNCP 25.
Hỗn hợp sau thiết kế cần đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi được đưa vào sản xuất đại trà tại trạm trộn.
TCVN 13567 2 2022 tạo cơ sở để kiểm soát sự phù hợp giữa công thức thiết kế, kết quả thử nghiệm và sản phẩm thực tế.
Hồ sơ thiết kế hỗn hợp cần được lưu giữ để phục vụ kiểm tra sản xuất và đối chiếu trong quá trình nghiệm thu.
2.6. Khả năng kháng lún vệt bánh xe
Khả năng kháng lún vệt bánh xe là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme.
Kết quả thử giúp xem xét khả năng hỗn hợp chống lại biến dạng dưới tác động kết hợp của tải trọng và nhiệt độ.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa đặc biệt đối với lớp mặt trên, đường cao tốc và những tuyến có lưu lượng giao thông lớn.
Mẫu thử phải đại diện cho thành phần hỗn hợp được thiết kế và sản xuất.
Kết quả kháng lún cần được xem xét cùng cấp phối cốt liệu, hàm lượng nhựa, độ rỗng và các chỉ tiêu Marshall.
Không nên chỉ sử dụng một chỉ tiêu riêng lẻ để đánh giá toàn bộ chất lượng của hỗn hợp BTNCP.
2.7. Sản xuất tại trạm trộn
Hỗn hợp BTNCP được sản xuất tại trạm trộn theo công thức đã được thiết kế và chấp thuận.
Quá trình sản xuất phải bảo đảm cốt liệu, bột khoáng và nhựa đường polyme được định lượng theo thành phần quy định.
Nhiệt độ cốt liệu, nhựa đường và hỗn hợp sau khi trộn cần được theo dõi trong suốt quá trình sản xuất.
Việc kiểm soát nhiệt độ giúp hạn chế tình trạng hỗn hợp không đồng đều, khó thi công hoặc bị ảnh hưởng do quá nhiệt.
Hỗn hợp sau trộn phải đồng đều, không bị phân tầng, vón cục hoặc cháy nhựa.
Chất lượng tại trạm trộn cần được kiểm soát theo hồ sơ thiết kế hỗn hợp đã được chấp thuận.
Các kết quả kiểm tra cần được ghi nhận để theo dõi sự ổn định giữa các mẻ sản xuất.
2.8. Vận chuyển BTNCP
Phương tiện vận chuyển phải sạch và phù hợp với hỗn hợp bê tông nhựa nóng.
Thùng xe không được chứa đất, nước, vật liệu rời hoặc tạp chất có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng hỗn hợp.
Hỗn hợp cần được che phủ để hạn chế thất thoát nhiệt, nhiễm bẩn và ảnh hưởng bất lợi của thời tiết.
Quá trình vận chuyển cần được tổ chức phù hợp với năng lực của trạm trộn, thiết bị rải và thiết bị lu lèn.
BTNCP phải được đưa đến hiện trường trong điều kiện duy trì được tính công tác cần thiết cho việc rải và đầm nén.
Hỗn hợp có biểu hiện giảm nhiệt bất thường, phân tầng, vón cục hoặc không đồng đều cần được kiểm tra trước khi đưa vào thi công.
2.9. Chuẩn bị bề mặt và rải hỗn hợp
Trước khi rải BTNCP, bề mặt lớp dưới cần được kiểm tra về độ sạch, độ bằng phẳng, cao độ, độ dốc và các điều kiện kỹ thuật có liên quan.
Bụi, bùn, nước hoặc vật liệu rời phải được xử lý trước khi triển khai thi công.
Những khu vực hư hỏng hoặc không đáp ứng yêu cầu cần được sửa chữa trước khi rải lớp bê tông nhựa mới.
Quá trình rải phải bảo đảm chiều dày, độ đồng đều và hình dạng thiết kế của lớp vật liệu.
Hỗn hợp cần được rải liên tục trong điều kiện phù hợp để hạn chế mối nối và hiện tượng phân tầng.
Chiều dày lớp rải cần được xác định phù hợp với loại BTNCP và chiều dày dự kiến sau khi đầm nén.
2.10. Lu lèn và hoàn thiện
Việc lu lèn phải được thực hiện theo sơ đồ phù hợp với loại lu, số lượt lu, tốc độ lu và nhiệt độ hỗn hợp.
Quá trình lu cần bắt đầu khi BTNCP còn ở trạng thái nhiệt độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Lu lèn phải hoàn thành trước khi nhiệt độ hỗn hợp giảm xuống dưới mức phù hợp với quá trình đầm nén.
Việc lu không đúng thời điểm hoặc không đúng trình tự có thể làm hỗn hợp khó đạt độ chặt hoặc xuất hiện khuyết tật bề mặt.
TCVN 13567 2 2022 yêu cầu kiểm soát lu lèn để lớp BTNCP đạt chiều dày, độ chặt, độ bằng phẳng, cao độ và độ dốc cần thiết.
Bề mặt sau khi hoàn thiện phải đồng đều và không xuất hiện phân tầng, xô dồn, nứt hoặc các khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng khai thác.
2.11. Kiểm tra và nghiệm thu
Công tác kiểm tra tại hiện trường bao gồm độ chặt, chiều dày, độ bằng phẳng, cao độ, độ dốc và chất lượng bề mặt của lớp BTNCP sau khi hoàn thiện.
Mẫu hỗn hợp có thể được lấy để đánh giá thành phần cấp phối, hàm lượng nhựa, chỉ tiêu Marshall, độ rỗng và các đặc tính kỹ thuật liên quan.
Kết quả thử nghiệm tại phòng và kiểm tra tại hiện trường cần được ghi nhận trong hồ sơ chất lượng.
Biên bản kiểm tra, nhật ký thi công, kết quả lấy mẫu và báo cáo thử nghiệm là cơ sở để xem xét nghiệm thu lớp mặt đường.
Những vị trí không đáp ứng yêu cầu phải được xác định phạm vi và xử lý trước khi nghiệm thu hoặc thi công lớp tiếp theo.
TCVN 13567 2 2022 giúp các bên liên quan thống nhất phương pháp đánh giá từ thiết kế hỗn hợp đến chất lượng lớp BTNCP hoàn thiện.
3. Toàn văn TCVN 13567 2 2022
Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về phạm vi sử dụng, phân loại BTNCP 9,5; BTNCP 12,5; BTNCP 16; BTNCP 19 và BTNCP 25.
Nội dung trong TCVN 13567 2 2022 còn bao gồm yêu cầu đối với cốt liệu, bột khoáng, nhựa đường polyme, thiết kế Marshall, kháng lún vệt bánh xe, sản xuất, vận chuyển, rải, lu lèn, kiểm tra và nghiệm thu.
Trước khi sử dụng cho hồ sơ thiết kế, sản xuất, thi công hoặc nghiệm thu, doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật liên quan đến dự án cụ thể.
4. Kết luận về TCVN 13567 2 2022
TCVN 13567-2:2022 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme được sản xuất theo phương pháp trộn nóng và thi công theo phương pháp rải nóng.
Hỗn hợp có cấp phối chặt, liên tục, sử dụng nhựa đường polyme làm chất kết dính và có cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm.
TCVN 13567 2 2022 phân loại hỗn hợp thành BTNCP 9,5; BTNCP 12,5; BTNCP 16; BTNCP 19 và BTNCP 25.
Mỗi loại có yêu cầu tương ứng về cấp phối cốt liệu, chiều dày hợp lý sau đầm nén và phạm vi sử dụng trong tầng mặt đường.
Thiết kế hỗn hợp tập trung vào các chỉ tiêu Marshall, độ rỗng dư, độ ổn định còn lại và khả năng kháng lún vệt bánh xe.
Tiêu chuẩn bao quát việc lựa chọn nguyên vật liệu, thiết kế thành phần, sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển đến công trường, rải, lu lèn và hoàn thiện lớp mặt đường.
Việc kiểm soát nhiệt độ giúp duy trì tính đồng đều và khả năng đầm nén của hỗn hợp trong quá trình thi công.
Công tác kiểm tra tại hiện trường tập trung vào độ chặt, chiều dày, độ bằng phẳng, cao độ, độ dốc và chất lượng bề mặt.
Kết quả thử nghiệm và hồ sơ thi công là cơ sở để đánh giá chất lượng và nghiệm thu lớp BTNCP.
Áp dụng đúng TCVN 13567 2 2022 góp phần kiểm soát chất lượng thi công, hạn chế biến dạng sớm và nâng cao độ bền khai thác của tầng mặt đường.
Nếu doanh nghiệp cần thiết kế hoặc thử nghiệm bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme theo TCVN 13567-2:2022, kiểm tra cấp phối, chỉ tiêu Marshall, độ rỗng, độ ổn định còn lại hoặc khả năng kháng lún vệt bánh xe, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



