TCVN 13567-3:2022 – Hỗn hợp nhựa bán rỗng: Thi công và nghiệm thu

Trang chủ » Tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN 13567 3 2022 hỗn hợp nhựa bán rỗng
Tiêu chuẩn Quốc gia
27-07-2026
85 lượt xem

TCVN 13567 3 2022, có số hiệu chính thức là TCVN 13567-3:2022, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, vận chuyển, thi công, kiểm tra và nghiệm thu hỗn hợp nhựa bán rỗng theo phương pháp trộn nóng, rải nóng. Hỗn hợp có độ rỗng dư sau đầm nén từ 7% đến 12%, được phân thành HHBR 19, HHBR 25 và HHBR 37,5 theo cỡ hạt lớn nhất danh định, chủ yếu sử dụng cho lớp móng trong kết cấu áo đường.

Việc áp dụng TCVN 13567 3 2022 giúp nhà sản xuất, đơn vị thi công, tư vấn giám sát và chủ đầu tư thống nhất yêu cầu về cấp phối cốt liệu, thiết kế hỗn hợp, kiểm soát nhiệt độ, rải, lu lèn và nghiệm thu. Qua đó, chất lượng hỗn hợp nhựa bán rỗng được kiểm soát đồng bộ từ trạm trộn đến hiện trường thi công.

1. Tổng quan về TCVN 13567 3 2022

Nội dungThông tin
Số hiệuTCVN 13567-3:2022
Tên tiêu chuẩnLớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu – Phần 3: Hỗn hợp nhựa bán rỗng

Hot Mix Asphalt Pavement Layer – Construction and Acceptance – Part 3: Semi-Open-Graded Hot Mix Asphalt

Thuộc bộ tiêu chuẩnTCVN 13567:2022 về lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng
Đối tượng áp dụngHỗn hợp nhựa bán rỗng trộn nóng, rải nóng
Ký hiệuHHBR
Phân loạiHHBR 19, HHBR 25 và HHBR 37,5
Độ rỗng dư sau đầm nénTừ 7% đến 12%
Phạm vi sử dụng chủ yếuLớp móng trong kết cấu áo đường
Nội dung kiểm soátVật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, vận chuyển, rải, lu lèn, kiểm tra và nghiệm thu
Thay thếKhông nêu trong tài liệu
Tình trạngCần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng

TCVN 13567 3 2022 là Phần 3 của bộ TCVN 13567:2022, tập trung vào hỗn hợp nhựa bán rỗng được sản xuất và thi công theo phương pháp trộn nóng, rải nóng.

Hỗn hợp nhựa bán rỗng có cấp phối bán hở, tạo ra tỷ lệ lỗ rỗng phù hợp sau quá trình đầm nén. Trong tiêu chuẩn, loại vật liệu này được viết tắt là HHBR.

Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở kỹ thuật để kiểm soát chất lượng hỗn hợp từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu, thiết kế cấp phối và sản xuất tại trạm trộn đến vận chuyển, rải, lu lèn và nghiệm thu tại hiện trường.

Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn giúp hạn chế sự khác biệt trong cách lựa chọn vật liệu, tổ chức thi công, lấy mẫu và đánh giá kết quả giữa nhà sản xuất, nhà thầu, tư vấn giám sát và chủ đầu tư.

2. Phạm vi áp dụng của TCVN 13567 3 2022

TCVN 13567-3:2022 áp dụng cho hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp kết cấu áo đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường giao thông nông thôn và đường đô thị.

Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho các lớp mặt đường tại bến bãi, quảng trường và những công trình giao thông sử dụng hỗn hợp nhựa bán rỗng theo phương pháp trộn nóng, rải nóng.

Đối với sân bay, tiêu chuẩn có thể được sử dụng cho các lớp trong kết cấu mặt đường tại những vị trí không chịu tác động trực tiếp của bánh tàu bay.

2.1. Đặc điểm của hỗn hợp nhựa bán rỗng

Hỗn hợp nhựa bán rỗng có cấp phối cốt liệu bán hở và độ rỗng dư sau đầm nén nằm trong khoảng từ 7% đến 12%.

Loại hỗn hợp này được sử dụng chủ yếu cho lớp móng trong kết cấu áo đường.

TCVN 13567 3 2022 sử dụng ký hiệu HHBR để nhận dạng hỗn hợp trong quá trình thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu.

Việc lựa chọn hỗn hợp cần căn cứ vào vị trí của lớp vật liệu, chiều dày thi công, cấu tạo áo đường và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

2.2. Phân loại HHBR

Hỗn hợp nhựa bán rỗng được phân thành HHBR 19, HHBR 25 và HHBR 37,5 theo cỡ hạt lớn nhất danh định.

HHBR 19 có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm và phù hợp để xem xét sử dụng cho lớp móng trên.

HHBR 25 và HHBR 37,5 có cỡ hạt lớn hơn, có thể được xem xét sử dụng cho lớp móng trên hoặc lớp móng dưới tùy theo thiết kế kết cấu áo đường.

Mỗi loại hỗn hợp có giới hạn cấp phối cốt liệu, chiều dày hợp lý sau đầm nén và phạm vi sử dụng tương ứng.

TCVN 13567 3 2022 yêu cầu lựa chọn loại HHBR phù hợp để bảo đảm sự tương thích giữa cỡ hạt, chiều dày lớp thi công và vị trí của lớp móng.

2.3. Vật liệu và thiết kế hỗn hợp

Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất hỗn hợp nhựa bán rỗng cần được kiểm tra trước khi đưa vào thiết kế thành phần.

Cốt liệu phải được phân loại, bảo quản và kiểm soát nhằm hạn chế nhiễm bẩn, phân tầng hoặc thay đổi chất lượng ngoài dự kiến.

Cấp phối cốt liệu cần phù hợp với loại HHBR 19, HHBR 25 hoặc HHBR 37,5 được lựa chọn.

Thiết kế hỗn hợp phải xác định tỷ lệ thành phần phù hợp để sản phẩm đáp ứng độ rỗng, độ ổn định và các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.

Kết quả thiết kế cần được kiểm tra trước khi hỗn hợp được đưa vào sản xuất đại trà tại trạm trộn.

TCVN 13567 3 2022 tạo cơ sở để kiểm soát cấp phối, chỉ tiêu Marshall, độ rỗng và đặc tính của hỗn hợp trong quá trình thiết kế.

Hồ sơ thiết kế hỗn hợp cần được lưu giữ để phục vụ kiểm soát sản xuất và đối chiếu trong quá trình nghiệm thu.

2.4. Sản xuất tại trạm trộn

Hỗn hợp nhựa bán rỗng được sản xuất tại trạm trộn theo thành phần đã được thiết kế và chấp thuận.

Quá trình sản xuất phải bảo đảm cốt liệu, nhựa đường và các thành phần liên quan được định lượng phù hợp.

Hỗn hợp sau trộn cần có trạng thái đồng đều, không bị phân tầng, vón cục hoặc ảnh hưởng bất lợi do nhiệt độ không phù hợp.

Nhiệt độ cần được kiểm soát từ quá trình sản xuất tại trạm trộn đến khi hỗn hợp được vận chuyển, rải và hoàn thành lu lèn tại hiện trường.

Các kết quả kiểm tra trong quá trình sản xuất phải được ghi nhận để phục vụ đánh giá tính ổn định của hỗn hợp giữa các mẻ trộn.

2.5. Vận chuyển hỗn hợp

Phương tiện vận chuyển phải sạch và phù hợp với loại hỗn hợp nhựa được chuyên chở.

Thùng xe không được chứa đất, nước, vật liệu rời hoặc tạp chất có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng hỗn hợp.

Hỗn hợp cần được che phủ để hạn chế tác động bất lợi của môi trường và duy trì nhiệt độ phục vụ thi công.

Quá trình vận chuyển phải được tổ chức phù hợp với năng lực của trạm trộn, máy rải và thiết bị lu lèn.

Hỗn hợp phải được đưa đến công trường trong điều kiện duy trì được tính công tác cần thiết cho quá trình rải và đầm nén.

2.6. Chuẩn bị bề mặt trước khi rải

Trước khi rải hỗn hợp, bề mặt lớp dưới cần được kiểm tra về độ sạch, cao độ, độ bằng phẳng và các điều kiện kỹ thuật liên quan.

Bụi, bùn, nước hoặc vật liệu rời trên bề mặt có thể ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng liên kết của lớp thi công.

Những khu vực bị hư hỏng hoặc không đáp ứng yêu cầu phải được xử lý trước khi triển khai rải hỗn hợp nhựa bán rỗng.

Việc chuẩn bị bề mặt phù hợp giúp hạn chế tình trạng lớp hỗn hợp bị xô dịch, không đồng đều hoặc xuất hiện khuyết tật sau khi hoàn thiện.

2.7. Rải và lu lèn

Quá trình rải cần được tổ chức liên tục, phù hợp với tốc độ cấp hỗn hợp và năng lực của thiết bị thi công.

Chiều dày lớp rải phải được xác định phù hợp với loại HHBR và chiều dày dự kiến sau đầm nén.

Hỗn hợp cần được phân bố tương đối đồng đều, hạn chế phân tầng hoặc hình thành khu vực thiếu vật liệu.

Lu lèn phải được thực hiện bằng thiết bị, trình tự và số lượt phù hợp với loại hỗn hợp cùng điều kiện thi công thực tế.

Quá trình lu cần được bắt đầu khi hỗn hợp còn ở trạng thái nhiệt độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 13567 3 2022 yêu cầu kiểm soát lu lèn để lớp hỗn hợp đạt độ chặt, chiều dày và độ bằng phẳng cần thiết.

Sau khi hoàn thiện, bề mặt phải tương đối đồng đều và không xuất hiện phân tầng, nứt, xô dồn hoặc hư hỏng bất thường.

2.8. Kiểm tra và nghiệm thu

Công tác kiểm tra tại hiện trường có thể bao gồm nhiệt độ hỗn hợp, chiều dày lớp rải, độ chặt, độ bằng phẳng, cao độ, độ dốc và trạng thái bề mặt sau hoàn thiện.

Mẫu hỗn hợp được lấy để đánh giá cấp phối, độ rỗng, độ ổn định và các chỉ tiêu kỹ thuật theo yêu cầu áp dụng.

Kết quả thử nghiệm Marshall có thể được sử dụng trong quá trình thiết kế và kiểm soát hỗn hợp theo phương pháp quy định.

Thông tin lấy mẫu, vị trí kiểm tra, thời điểm thử và kết quả từng chỉ tiêu cần được ghi nhận để phục vụ hoạt động nghiệm thu.

Kết quả kiểm tra tại trạm trộn và hiện trường là cơ sở để đánh giá chất lượng lớp hỗn hợp nhựa bán rỗng.

Những vị trí không đáp ứng yêu cầu cần được xác định phạm vi và xử lý trước khi nghiệm thu hoặc thi công lớp tiếp theo.

3. Toàn văn TCVN 13567 3 2022

Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về phạm vi sử dụng, đặc điểm hỗn hợp và phân loại HHBR 19, HHBR 25, HHBR 37,5.

Nội dung trong TCVN 13567 3 2022 còn bao gồm yêu cầu đối với vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển, chuẩn bị bề mặt, rải, lu lèn, kiểm tra và nghiệm thu.

Trước khi sử dụng cho hồ sơ thiết kế, sản xuất, thi công hoặc nghiệm thu, doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến công trình cụ thể.

4. Kết luận về TCVN 13567 3 2022

TCVN 13567-3:2022 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp nhựa bán rỗng được sản xuất và thi công theo phương pháp trộn nóng, rải nóng.

Hỗn hợp có cấp phối bán hở, độ rỗng dư sau đầm nén từ 7% đến 12% và được sử dụng chủ yếu cho lớp móng trong kết cấu áo đường.

TCVN 13567 3 2022 phân loại sản phẩm thành HHBR 19, HHBR 25 và HHBR 37,5 theo cỡ hạt lớn nhất danh định.

Mỗi loại hỗn hợp có giới hạn cấp phối cốt liệu, chiều dày hợp lý sau đầm nén và phạm vi sử dụng tương ứng.

Tiêu chuẩn bao quát quá trình lựa chọn vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển đến công trường, rải, lu lèn và hoàn thiện lớp thi công.

Công tác kiểm tra có thể bao gồm cấp phối, nhiệt độ, chiều dày, độ chặt, độ bằng phẳng, cao độ, độ dốc, độ rỗng và độ ổn định của hỗn hợp.

Kết quả kiểm tra tại phòng thử nghiệm và hiện trường là cơ sở để đánh giá chất lượng thi công và nghiệm thu công trình.

Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, nhà thầu, tư vấn giám sát và chủ đầu tư thống nhất yêu cầu kỹ thuật trong toàn bộ quá trình thực hiện.

Nếu doanh nghiệp cần thiết kế hoặc thử nghiệm hỗn hợp nhựa bán rỗng theo TCVN 13567-3:2022, kiểm tra cấp phối, chỉ tiêu Marshall, độ rỗng, độ ổn định hoặc chất lượng thi công, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298