
TCVN 7571 2 2019, có số hiệu chính thức là TCVN 7571-2:2019, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu đối với thép góc cạnh không đều được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.
Sản phẩm thuộc phạm vi tiêu chuẩn được sử dụng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và các kết cấu xây dựng có yêu cầu phù hợp.
TCVN 7571 2 2019 thay thế TCVN 7571-2:2006 và TCVN 7571-5:2006, tạo cơ sở thống nhất cho việc phân loại, sản xuất, thử nghiệm, cung cấp và nghiệm thu thép hình cán nóng.
Tiêu chuẩn phân loại sản phẩm theo công dụng và giới hạn bền kéo, đồng thời thiết lập các nhóm thép AGS, AWS và ABS.
Các nội dung kiểm soát chính bao gồm thành phần hóa học, giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài, thử uốn và thử va đập khi áp dụng.
Hình dạng mặt cắt, kích thước hai cạnh, chiều dày, chiều dài, dung sai và khối lượng sản phẩm cũng thuộc phạm vi quy định.
Tiêu chuẩn còn đề cập đến ký hiệu, phương pháp kiểm tra và các yêu cầu cần thực hiện khi cung cấp thép góc cạnh không đều.
Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, phòng thử nghiệm, cơ sở chế tạo và chủ đầu tư đánh giá thống nhất chất lượng thép trước khi đưa vào kết cấu.
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu | TCVN 7571-2:2019 |
| Tên tiêu chuẩn |
Thép hình cán nóng – Phần 2: Thép góc cạnh không đều Hot-rolled steel sections – Part 2: Unequal-leg angles |
| Đối tượng áp dụng | Thép góc cạnh không đều được sản xuất bằng phương pháp cán nóng |
| Phạm vi sử dụng | Kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng |
| Nhóm thép | AGS, AWS và ABS |
| Cơ sở phân loại | Công dụng và giới hạn bền kéo |
| Yêu cầu hóa học | Thành phần hóa học theo từng nhóm sản phẩm |
| Yêu cầu cơ học | Giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, thử uốn và thử va đập |
| Yêu cầu hình học | Hình dạng, kích thước, chiều dài, chiều dày và dung sai |
| Nội dung cung cấp | Ký hiệu, khối lượng, phương pháp kiểm tra và nhận dạng sản phẩm |
| Thay thế | TCVN 7571-2:2006 và TCVN 7571-5:2006 |
| Tình trạng | Cần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng |
Nội dung bài viết
1. Phạm vi áp dụng của TCVN 7571 2 2019
TCVN 7571-2:2019 áp dụng cho thép góc cạnh không đều được tạo thành bằng phương pháp cán nóng.
Thép có mặt cắt gồm hai cạnh vuông góc với nhau nhưng chiều rộng của hai cạnh không bằng nhau.
TCVN 7571 2 2019 quy định sản phẩm dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
Việc lựa chọn đúng nhóm thép cần căn cứ vào công dụng, hồ sơ thiết kế, loại liên kết và điều kiện làm việc của kết cấu.
Tiêu chuẩn sản phẩm không thay thế việc tính toán sức chịu lực hoặc lựa chọn kích thước tiết diện của kỹ sư thiết kế.
Đơn vị thiết kế vẫn phải xác định chiều rộng hai cạnh, chiều dày, chiều dài và nhóm thép phù hợp với từng cấu kiện.
TCVN 7571 2 2019 thiết lập các nhóm thép mang ký hiệu AGS, AWS và ABS.
Các ký hiệu này giúp phân biệt thép theo mục đích sử dụng và yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
Ký hiệu nhóm thép cần được thể hiện thống nhất trong bản vẽ, đơn đặt hàng, chứng từ vật liệu và báo cáo thử nghiệm.
Không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa trên kích thước hoặc tên gọi chung là thép góc.
Hai sản phẩm có hình dạng tương tự vẫn có thể khác nhau về nhóm thép, thành phần hóa học và cơ tính.
Nhà sản xuất cần nhận dạng riêng từng lô trong quá trình cán, làm nguội, lưu kho và giao hàng.
Đơn vị tiếp nhận cần đối chiếu ký hiệu trên bó thép hoặc chứng từ với yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật.
Thành phần hóa học là một trong những nội dung quan trọng được kiểm soát trong tiêu chuẩn.
TCVN 7571 2 2019 quy định các yêu cầu thành phần tương ứng với từng nhóm thép góc cạnh không đều.
Thành phần hóa học có ảnh hưởng đến khả năng phát triển cơ tính, tính hàn và đặc điểm gia công của vật liệu.
Nguyên liệu cùng quá trình luyện thép cần được kiểm soát để duy trì sự ổn định giữa các mẻ sản xuất.
Mẫu phân tích phải có khả năng truy xuất đến đúng mẻ luyện, lô cán và nhóm sản phẩm được đánh giá.
Không nên sử dụng kết quả phân tích của một mẻ để đại diện cho sản phẩm thuộc mẻ khác khi chưa có cơ sở phù hợp.
Kết quả thành phần hóa học phải được đối chiếu với đúng nhóm AGS, AWS hoặc ABS.
Sự phù hợp về thành phần hóa học không thay thế việc kiểm tra cơ tính, kích thước và dung sai của sản phẩm.
TCVN 7571 2 2019 phân loại sản phẩm theo công dụng và giới hạn bền kéo.
Giới hạn bền kéo phản ánh khả năng chịu kéo của mẫu thép trong điều kiện thử quy định.
Mẫu thử cần được lấy tại vị trí và theo hướng phù hợp với phương pháp áp dụng.
Việc gia công mẫu phải hạn chế tạo vết xước, biến dạng hoặc tác động nhiệt làm thay đổi đặc tính vật liệu.
Thiết bị thử kéo cần phù hợp với phạm vi lực và kích thước mẫu được sử dụng.
Quá trình gá mẫu phải hạn chế lệch tâm hoặc trượt trong khi gia tải.
Kết quả thử phải được liên kết với đúng nhóm, kích thước và lô sản phẩm.
Không nên dùng kết quả thử kéo của một nhóm để đại diện cho nhóm thép khác.
Giới hạn chảy là chỉ tiêu quan trọng khác trong việc đánh giá cơ tính thép.
TCVN 7571 2 2019 quy định yêu cầu giới hạn chảy tương ứng với từng nhóm sản phẩm.
Chỉ tiêu này hỗ trợ đánh giá trạng thái vật liệu bắt đầu xuất hiện biến dạng dẻo trong phép thử.
Giới hạn chảy thường được sử dụng khi thiết kế và kiểm tra khả năng làm việc của cấu kiện.
Tuy nhiên, kết quả thử vật liệu không thay thế việc tính toán khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu.
Khả năng làm việc thực tế còn phụ thuộc vào tiết diện, chiều dài, liên kết và trạng thái tải trọng.
Độ giãn dài giúp đánh giá khả năng biến dạng của thép trước khi mẫu bị phá hủy.
TCVN 7571 2 2019 sử dụng chỉ tiêu này để kiểm soát tính dẻo của vật liệu.
Kết quả có thể chịu ảnh hưởng của hình dạng mẫu, chiều dài đo và chất lượng gia công.
Mẫu có vết xước sâu, sai kích thước hoặc khuyết tật gia công có thể cho kết quả không phản ánh đúng vật liệu.
Phòng thử nghiệm cần tuân thủ quy trình chuẩn bị, đo và thử mẫu để các kết quả có thể so sánh.
Độ giãn dài cần được xem xét cùng giới hạn bền kéo và giới hạn chảy khi đánh giá sản phẩm.
Thử uốn là một trong những nội dung được quy định để xem xét khả năng biến dạng của thép.
TCVN 7571 2 2019 quy định phương pháp thử uốn phù hợp với nhóm sản phẩm được đánh giá.
Mẫu thử cần được lấy từ đúng lô và được kiểm tra bề mặt trước khi tiến hành thử.
Thiết bị, gối đỡ và dụng cụ uốn phải tương thích với kích thước mẫu.
Sau khi uốn, trạng thái bề mặt cần được đánh giá theo yêu cầu tương ứng.
Kết quả thử uốn hỗ trợ kiểm soát khả năng vật liệu chịu biến dạng trong quá trình gia công.
Phép thử không thay thế việc xây dựng quy trình uốn hoặc chế tạo riêng cho từng cấu kiện.
Thử va đập được thực hiện khi có yêu cầu phù hợp với nhóm thép hoặc hồ sơ kỹ thuật.
TCVN 7571 2 2019 sử dụng phép thử này để đánh giá độ dai của vật liệu dưới tác động va đập.
Mẫu cần được lấy đúng vị trí và gia công theo hình dạng được quy định.
Kích thước, vị trí và trạng thái của rãnh trên mẫu có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả.
Điều kiện thử phải được kiểm soát và trình bày rõ trong báo cáo thử nghiệm.
Kết quả cần được liên kết với đúng nhóm thép, lô vật liệu và điều kiện đã áp dụng.
Không nên sử dụng kết quả ở một điều kiện để khẳng định vật liệu đáp ứng mọi môi trường sử dụng.
Đối với thép dùng cho kết cấu hàn, thành phần hóa học và cơ tính cần được xem xét đồng thời.
TCVN 7571 2 2019 quy định chất lượng sản phẩm nhưng không thay thế việc xây dựng quy trình hàn.
Cơ sở chế tạo vẫn phải lựa chọn vật liệu hàn, thông số, trình tự và biện pháp kiểm soát biến dạng phù hợp.
Bề mặt tại vị trí hàn cần được làm sạch khỏi dầu, nước, gỉ rời và những tạp chất có thể ảnh hưởng đến liên kết.
Khi thay đổi nhóm thép hoặc chiều dày, đơn vị chế tạo cần xem xét ảnh hưởng đến quy trình đang áp dụng.
Hồ sơ vật liệu phải duy trì khả năng truy xuất từng cấu kiện đến đúng nhóm và lô thép.
Hình dạng mặt cắt là nội dung cơ bản trong kiểm soát thép góc cạnh không đều.
TCVN 7571 2 2019 quy định kích thước hai cạnh, chiều dày và các dung sai liên quan.
Kích thước danh nghĩa trong tài liệu kỹ thuật cần được phân biệt với kích thước thực tế đo trên sản phẩm.
Sai lệch kích thước có thể ảnh hưởng đến khối lượng, đặc trưng tiết diện, khả năng lắp ghép và độ chính xác của kết cấu.
Dụng cụ đo phải phù hợp với kích thước cần kiểm tra và được sử dụng tại các vị trí theo phương pháp áp dụng.
Không nên chỉ đo một vị trí nếu quy trình yêu cầu kiểm tra tại nhiều điểm trên chiều dài thanh thép.
Kết quả phải được liên kết với đúng ký hiệu tiết diện, nhóm thép và lô sản phẩm.
Chiều rộng của mỗi cạnh có ảnh hưởng đến khả năng bố trí liên kết và trạng thái làm việc của cấu kiện.
Chiều dày cần được kiểm soát vì sai lệch có thể làm khối lượng và đặc trưng hình học thay đổi.
TCVN 7571 2 2019 quy định dung sai để đánh giá mức độ phù hợp giữa kích thước thực tế và kích thước danh nghĩa.
Dung sai cho phép không nên được hiểu là có thể bỏ qua hoạt động đo kiểm khi giao nhận.
Đơn vị sử dụng cần đối chiếu kết quả đo với tiêu chuẩn, bản vẽ và đơn đặt hàng.
Độ vuông giữa hai cạnh là một đặc điểm hình học cần được kiểm soát.
Sai lệch góc có thể gây khó khăn khi ghép thép vào bản mã hoặc các cấu kiện liên quan.
Độ thẳng và trạng thái xoắn của thanh thép cũng ảnh hưởng đến quá trình cắt, khoan, hàn và lắp dựng.
TCVN 7571 2 2019 quy định những dung sai hình dạng cần thiết đối với sản phẩm cán nóng.
Thanh bị cong hoặc xoắn bất thường có thể làm vị trí liên kết thay đổi hoặc tạo khe tiếp xúc không đồng đều.
Không nên gia công tiếp sản phẩm có sai lệch đáng kể khi chưa đánh giá ảnh hưởng đến chất lượng cấu kiện.
Chiều dài sản phẩm cần được kiểm soát trong sản xuất và khi cung cấp.
Chiều dài thực tế ảnh hưởng đến phương án cắt, bố trí cấu kiện và lượng vật liệu hao hụt.
TCVN 7571 2 2019 tạo cơ sở để xác định chiều dài danh nghĩa cùng sai lệch tương ứng.
Nhà sản xuất và bên mua cần thống nhất chiều dài trong đơn đặt hàng hoặc hợp đồng cung cấp.
Thanh thép phải được đặt trên mặt kê phù hợp khi đo để hạn chế ảnh hưởng của trạng thái cong.
Khi phát hiện sai lệch, cần xác định rõ sản phẩm, số lô và phạm vi ảnh hưởng trước khi xử lý.
Khối lượng là một nội dung được đề cập trong tiêu chuẩn khi cung cấp thép góc cạnh không đều.
Khối lượng có thể được quản lý cùng kích thước mặt cắt, chiều dài và số lượng sản phẩm.
TCVN 7571 2 2019 không nên được áp dụng theo cách chỉ kiểm tra khối lượng mà bỏ qua kích thước thực tế.
Hai thanh có khối lượng tương tự vẫn có thể khác nhau về phân bố chiều dày hoặc hình dạng mặt cắt.
Việc đánh giá cần kết hợp thông tin khối lượng với đo kích thước và kiểm tra hình học.
Chứng từ giao hàng phải phù hợp với ký hiệu và trạng thái thực tế của sản phẩm.
Bề mặt thép cần được quan sát trong quá trình kiểm tra và tiếp nhận.
Các biểu hiện như nứt, gấp, khuyết tật cán hoặc biến dạng bất thường cần được phát hiện trước khi gia công.
Gỉ bề mặt và các trạng thái ngoại quan cần được xem xét theo yêu cầu kỹ thuật cùng mục đích sử dụng.
Không nên che phủ hoặc gia công tiếp vật liệu có dấu hiệu bất thường khi chưa được đánh giá.
Khuyết tật bề mặt có thể ảnh hưởng đến tiết diện, khả năng hàn và trạng thái chịu lực của cấu kiện.
Việc xử lý khuyết tật, nếu được thực hiện, cần có phương pháp và sự kiểm soát phù hợp.
Lấy mẫu là bước quan trọng trong quá trình đánh giá chất lượng thép.
TCVN 7571 2 2019 yêu cầu mẫu có tính đại diện và khả năng truy xuất đến đúng nhóm, mẻ hoặc lô sản phẩm.
Vị trí lấy mẫu phải phù hợp với phép phân tích thành phần, thử kéo, thử uốn hoặc thử va đập.
Mẫu không nên bị gia nhiệt, biến dạng hoặc nhiễm bẩn theo cách làm thay đổi đặc tính trước khi thử.
Ký hiệu mẫu phải rõ ràng để hạn chế nhầm lẫn giữa AGS, AWS và ABS.
Biên bản lấy mẫu nên thể hiện tên sản phẩm, nhóm thép, kích thước, số lô và ngày lấy mẫu.
Phòng thử nghiệm cần lựa chọn đúng phương pháp cho từng chỉ tiêu.
Thiết bị phân tích, thử kéo, thử uốn, thử va đập và đo kích thước phải phù hợp với phạm vi kiểm tra.
TCVN 7571 2 2019 tạo cơ sở để thống nhất cách đánh giá giữa nhà sản xuất, bên mua và đơn vị kiểm định.
Báo cáo thử nghiệm nên thể hiện số hiệu tiêu chuẩn, nhóm thép, kích thước mặt cắt và nhận dạng lô.
Kết quả từng chỉ tiêu cần được trình bày riêng cùng đơn vị, phương pháp và điều kiện thử.
Những sai lệch so với phương pháp tiêu chuẩn cần được ghi nhận rõ trong báo cáo.
Kết luận về sự phù hợp phải căn cứ vào đúng nhóm sản phẩm và tổ hợp yêu cầu được áp dụng.
Nhà sản xuất cần kiểm soát nguyên liệu, luyện thép, cán nóng, làm nguội, nắn thẳng và cắt sản phẩm.
TCVN 7571 2 2019 hỗ trợ xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng theo từng nhóm và từng lô.
Sự thay đổi nguyên liệu hoặc điều kiện công nghệ có thể làm thành phần hóa học, cơ tính, kích thước hoặc hình dạng thay đổi.
Sản phẩm không đáp ứng yêu cầu phải được nhận dạng và quản lý riêng trước khi cung cấp.
Trong quá trình vận chuyển, thép cần được kê và cố định để hạn chế cong, xoắn hoặc va đập bất lợi.
Điểm nâng phải được bố trí phù hợp với chiều dài và khối lượng của bó thép.
Không nên kéo lê sản phẩm theo cách làm hư hỏng cạnh hoặc gây biến dạng.
Khu vực bảo quản cần có nền ổn định và thuận lợi cho việc phân loại vật liệu.
Các nhóm, kích thước và lô thép khác nhau nên được xếp riêng, có thông tin nhận dạng rõ ràng.
Trước khi chế tạo, đơn vị sử dụng cần kiểm tra chứng từ, nhóm thép, kích thước, hình dạng và tình trạng bề mặt.
Thép có dấu hiệu cong, xoắn, nứt hoặc sai khác đáng kể cần được đánh giá trước khi cắt, khoan hoặc hàn.
TCVN 7571 2 2019 quy định chất lượng sản phẩm nhưng không thay thế toàn bộ yêu cầu thiết kế và thi công kết cấu.
Áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp kiểm soát thép góc cạnh không đều từ sản xuất, thử nghiệm, giao nhận đến chế tạo và nghiệm thu.
2. Toàn văn TCVN 7571 2 2019
Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về ký hiệu, phân loại, thành phần hóa học, tính chất cơ học, hình dạng, kích thước, dung sai và khối lượng của thép góc cạnh không đều.
Các nội dung trong TCVN 7571 2 2019 là cơ sở để đánh giá các nhóm AGS, AWS, ABS, giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, thử uốn, thử va đập và yêu cầu cung cấp.
Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, nhóm thép, kích thước mặt cắt và yêu cầu thiết kế trước khi áp dụng cho từng sản phẩm hoặc kết cấu cụ thể.
3. Kết luận về TCVN 7571 2 2019
TCVN 7571-2:2019 áp dụng cho thép góc cạnh không đều được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.
Tiêu chuẩn thay thế TCVN 7571-2:2006 và TCVN 7571-5:2006.
TCVN 7571 2 2019 áp dụng cho thép dùng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
Các nhóm sản phẩm được ký hiệu là AGS, AWS và ABS.
Việc phân loại được thực hiện theo công dụng và giới hạn bền kéo của thép.
Thành phần hóa học cần được kiểm tra theo đúng nhóm sản phẩm.
Giới hạn chảy và độ giãn dài hỗ trợ đánh giá các đặc tính cơ học của vật liệu.
Thử uốn giúp xem xét khả năng mẫu chịu biến dạng theo điều kiện quy định.
Thử va đập hỗ trợ đánh giá độ dai của thép khi có yêu cầu áp dụng.
Hình dạng và kích thước hai cạnh cần được đối chiếu với thông tin danh nghĩa.
Chiều dày, chiều dài và dung sai có ảnh hưởng đến việc chế tạo và lắp ghép kết cấu.
Khối lượng cần được quản lý cùng kích thước và số lượng sản phẩm khi cung cấp.
Việc lấy mẫu và thử nghiệm phải duy trì khả năng truy xuất đến đúng nhóm cùng lô thép.
Nhà sản xuất cần kiểm soát quá trình luyện, cán, làm nguội, nắn và cắt sản phẩm.
Đơn vị chế tạo cần kiểm tra chứng từ, kích thước, hình dạng và trạng thái thép trước khi gia công.
Áp dụng đúng TCVN 7571 2 2019 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm và nghiệm thu thép góc cạnh không đều trước khi đưa vào kết cấu.
Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm thép góc cạnh không đều theo TCVN 7571-2:2019, đánh giá thành phần hóa học, giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, thử uốn, thử va đập hoặc kích thước sản phẩm, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



