TCVN 7571-21:2019 – Thép chữ T cán nóng: Yêu cầu kỹ thuật, kích thước và phương pháp thử

Trang chủ » Tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN 7571 21 2019 thép chữ T cán nóng
Tiêu chuẩn Quốc gia
29-07-2026
49 lượt xem

TCVN 7571 21 2019, có số hiệu chính thức là TCVN 7571-21:2019, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu kỹ thuật đối với thép hình chữ T được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.

Tiêu chuẩn áp dụng cho thép chữ T sử dụng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.

TCVN 7571 21 2019 được biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014, tạo căn cứ thống nhất để phân loại, kiểm tra và cung cấp sản phẩm thép chữ T cán nóng.

Nội dung tiêu chuẩn bao gồm thuật ngữ, ký hiệu, phân loại, thành phần hóa học, tính chất cơ học, hình dạng, kích thước và đặc tính mặt cắt.

Tiêu chuẩn còn quy định yêu cầu đối với khối lượng, dung sai, chất lượng bề mặt, phương pháp thử, ghi nhãn và những thông tin bổ sung có liên quan.

Thép chữ T được phân loại theo công dụng thành các nhóm TSGS, TSWS và TSBS.

Các nhóm sản phẩm được kiểm soát về thành phần hóa học, đương lượng cacbon, giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài, năng lượng va đập và khả năng uốn.

Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, đơn vị cung ứng, phòng thử nghiệm, nhà thầu và chủ đầu tư thống nhất phương pháp kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng thép trong công trình.

Nội dungThông tin
Số hiệuTCVN 7571-21:2019
Tên tiêu chuẩn Thép hình cán nóng – Phần 21: Thép chữ T

Hot-rolled steel sections – Part 21: T sections
Cơ sở biên soạnJIS G 3192:2014
Đối tượng áp dụngThép hình chữ T được sản xuất bằng phương pháp cán nóng
Phạm vi sử dụngKết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng
Nhóm phân loạiTSGS, TSWS và TSBS
Chỉ tiêu chínhThành phần hóa học, tính chất cơ học, kích thước, khối lượng, dung sai và chất lượng bề mặt
Phương pháp kiểm traPhân tích hóa học, thử kéo, thử uốn, thử va đập và kiểm tra kích thước
Thay thếKhông nêu trong tài liệu
Tình trạngCần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng

1. Phạm vi áp dụng của TCVN 7571 21 2019

TCVN 7571-21:2019 áp dụng cho thép hình chữ T được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.

Sản phẩm được sử dụng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và các kết cấu xây dựng có yêu cầu phù hợp.

TCVN 7571 21 2019 tạo cơ sở để nhận dạng đúng sản phẩm theo công dụng, kích thước và các đặc tính kỹ thuật liên quan.

Thép chữ T có mặt cắt gồm phần thân và phần cánh tạo thành hình dạng giống chữ T.

Hình dạng mặt cắt có ảnh hưởng đến cách bố trí sản phẩm trong kết cấu và khả năng làm việc theo từng phương chịu lực.

Việc lựa chọn kích thước thép chữ T cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế và yêu cầu chịu lực của công trình.

Tiêu chuẩn sản phẩm không thay thế việc tính toán và thiết kế kết cấu của từng dự án.

Đơn vị thiết kế cần xác định loại thép, kích thước mặt cắt, chiều dài và yêu cầu cơ tính phù hợp với mục đích sử dụng.

TCVN 7571 21 2019 phân loại thép chữ T theo công dụng thành các nhóm TSGS, TSWS và TSBS.

Việc phân nhóm giúp nhà sản xuất và người sử dụng xác định đúng yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho từng loại sản phẩm.

Ký hiệu nhóm cần được thể hiện rõ trong hồ sơ sản phẩm, chứng nhận chất lượng hoặc thông tin giao hàng.

Không nên lựa chọn thép chỉ dựa trên hình dạng và kích thước bên ngoài mà bỏ qua nhóm công dụng cùng tính chất cơ học.

Sản phẩm dùng cho kết cấu hàn cần được xem xét đồng thời về thành phần hóa học và những đặc tính liên quan đến khả năng hàn.

Thành phần hóa học là một trong những nội dung quan trọng được kiểm soát trong tiêu chuẩn.

Các nguyên tố hóa học có thể ảnh hưởng đến độ bền, độ dẻo, khả năng hàn và đặc tính gia công của thép.

TCVN 7571 21 2019 quy định giới hạn thành phần hóa học tương ứng với từng nhóm thép.

Mẫu phân tích phải đại diện cho mẻ luyện hoặc lô sản phẩm cần đánh giá.

Kết quả phân tích cần được liên kết với đúng số mẻ, số lô và ký hiệu sản phẩm.

Việc trộn lẫn sản phẩm thuộc các mẻ luyện khác nhau có thể làm giảm khả năng truy xuất chất lượng.

Đương lượng cacbon là chỉ tiêu được xem xét đối với những nhóm thép có yêu cầu liên quan đến khả năng hàn.

Chỉ tiêu này được xác định từ thành phần hóa học theo cách tính được quy định.

Đương lượng cacbon hỗ trợ đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của một số nguyên tố đối với đặc tính hàn của vật liệu.

TCVN 7571 21 2019 không thay thế quy trình hàn hoặc yêu cầu đánh giá quy trình hàn của kết cấu thực tế.

Đơn vị thi công vẫn cần lựa chọn vật liệu hàn, chế độ hàn và biện pháp kiểm soát nhiệt phù hợp.

Giới hạn chảy là một trong những chỉ tiêu cơ học chính của thép chữ T cán nóng.

Chỉ tiêu này phản ánh trạng thái vật liệu bắt đầu xuất hiện biến dạng dẻo trong điều kiện thử kéo.

Kết quả giới hạn chảy được sử dụng cùng với loại thép và chiều dày sản phẩm để đánh giá sự phù hợp.

Độ bền kéo phản ánh mức ứng suất lớn nhất mà mẫu chịu được trong phép thử kéo.

TCVN 7571 21 2019 quy định yêu cầu về độ bền kéo tương ứng với từng nhóm sản phẩm.

Kết quả thử kéo cần được xác định trên mẫu được lấy và gia công theo phương pháp phù hợp.

Vị trí lấy mẫu và hướng mẫu có thể ảnh hưởng đến kết quả nên cần tuân theo quy định của tiêu chuẩn.

Độ giãn dài cung cấp thông tin về khả năng biến dạng của thép trước khi mẫu bị phá hủy.

Chỉ tiêu này có ý nghĩa khi đánh giá độ dẻo của vật liệu.

Thép có độ bền phù hợp nhưng độ giãn dài không đáp ứng vẫn cần được xem xét trước khi sử dụng.

Các chỉ tiêu cơ học nên được đánh giá đồng thời thay vì sử dụng riêng một kết quả để kết luận toàn bộ chất lượng sản phẩm.

TCVN 7571 21 2019 cũng quy định đánh giá năng lượng va đập đối với nhóm sản phẩm có yêu cầu.

Phép thử va đập giúp xem xét khả năng vật liệu hấp thụ năng lượng khi chịu tác động đột ngột trong điều kiện thử.

Nhiệt độ thử, hình dạng mẫu và vị trí rãnh có ảnh hưởng đến kết quả va đập.

Báo cáo cần thể hiện đầy đủ điều kiện thử để người sử dụng có cơ sở đánh giá.

Khả năng uốn được kiểm tra nhằm xem xét phản ứng của vật liệu khi mẫu chịu biến dạng uốn theo phương pháp quy định.

Phép thử uốn có thể hỗ trợ phát hiện những biểu hiện không phù hợp của vật liệu trong quá trình biến dạng.

Mẫu thử cần được chuẩn bị theo đúng kích thước và vị trí yêu cầu.

Đường kính gối uốn, góc uốn và điều kiện đánh giá phải tuân theo phương pháp thử tương ứng.

TCVN 7571 21 2019 quy định hình dạng và kích thước của thép chữ T cán nóng.

Các kích thước cơ bản của mặt cắt cần được thể hiện rõ trong tài liệu kỹ thuật và hồ sơ sản phẩm.

Chiều cao mặt cắt có liên quan đến độ cứng hình học và cách bố trí sản phẩm trong kết cấu.

Chiều rộng cánh ảnh hưởng đến diện tích tiếp xúc, khả năng liên kết và đặc tính mặt cắt.

Chiều dày thân và chiều dày cánh là những thông số cần được kiểm soát trong quá trình cán.

Sai lệch chiều dày có thể ảnh hưởng đến khối lượng và đặc tính hình học của sản phẩm.

Bán kính lượn tại vị trí giao giữa thân và cánh cũng có thể ảnh hưởng đến đặc tính mặt cắt và khả năng gia công.

Kích thước danh nghĩa cần được phân biệt với kích thước thực tế đo được trên sản phẩm.

TCVN 7571 21 2019 quy định dung sai để đánh giá mức chênh lệch cho phép giữa kích thước thực tế và kích thước danh nghĩa.

Việc đo phải được thực hiện bằng dụng cụ phù hợp với thông số cần xác định.

Dụng cụ đo cần được duy trì trong tình trạng có khả năng cung cấp kết quả tin cậy.

Vị trí đo cần tuân thủ phương pháp của tiêu chuẩn để hạn chế sai lệch giữa các bên kiểm tra.

Chiều dài sản phẩm là thông số cần được đối chiếu với đơn đặt hàng và hồ sơ giao nhận.

Sai lệch chiều dài có thể ảnh hưởng đến quá trình gia công, cắt và lắp đặt tại công trường.

Độ thẳng của thép chữ T cần được kiểm soát để hạn chế khó khăn trong quá trình liên kết và lắp dựng.

Cong hoặc vênh quá mức có thể làm sản phẩm không phù hợp với vị trí sử dụng dự kiến.

TCVN 7571 21 2019 quy định yêu cầu đối với hình dạng tổng thể và dung sai của sản phẩm.

Độ vuông góc giữa thân và cánh cần được xem xét theo phương pháp kiểm tra tương ứng.

Sự lệch hình dạng có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp xúc với các cấu kiện hoặc bản liên kết.

Khối lượng trên đơn vị chiều dài được xác định từ kích thước và đặc tính mặt cắt của sản phẩm.

Khối lượng thực tế cần được kiểm soát để hỗ trợ giao nhận và đánh giá tính đồng đều.

Chênh lệch khối lượng có thể liên quan đến sai lệch chiều dày, chiều rộng hoặc hình dạng mặt cắt.

Đặc tính mặt cắt cung cấp thông tin phục vụ tính toán và nhận dạng sản phẩm.

Các thông số mặt cắt cần được sử dụng đúng theo loại và kích thước thép chữ T tương ứng.

Không nên sử dụng đặc tính mặt cắt của một kích thước để đại diện cho sản phẩm có kích thước khác.

TCVN 7571 21 2019 quy định yêu cầu đối với chất lượng bề mặt của thép chữ T cán nóng.

Bề mặt sản phẩm cần được kiểm tra về các khuyết tật có thể ảnh hưởng đến quá trình sử dụng hoặc gia công.

Vết nứt, gấp mép, bong vảy hoặc khuyết tật bất thường cần được xem xét theo yêu cầu tương ứng.

Vảy cán và trạng thái oxy hóa bề mặt cần được phân biệt với khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Việc sửa chữa bề mặt, khi được áp dụng, cần tuân theo điều kiện cho phép và không làm suy giảm kích thước hoặc tính chất của thép.

Sản phẩm có khuyết tật nghiêm trọng không nên được giao hoặc sử dụng khi chưa được đánh giá.

Phương pháp phân tích hóa học được sử dụng để xác định thành phần của vật liệu.

Phòng thử nghiệm cần áp dụng phương pháp phù hợp và quản lý mẫu để duy trì khả năng truy xuất.

TCVN 7571 21 2019 yêu cầu kết quả phân tích được liên kết với đúng nhóm thép và mẻ luyện.

Thử kéo được thực hiện để xác định giới hạn chảy, độ bền kéo và độ giãn dài.

Mẫu thử kéo phải được gia công và thử theo điều kiện được quy định.

Thiết bị thử cần được kiểm tra để bảo đảm khả năng tạo tải và ghi nhận kết quả phù hợp.

Thử uốn được thực hiện khi nhóm sản phẩm có yêu cầu về khả năng biến dạng uốn.

Thử va đập được sử dụng để xác định năng lượng hấp thụ của mẫu trong điều kiện thử tương ứng.

Kết quả thử nghiệm cần được tổng hợp trong báo cáo hoặc chứng nhận chất lượng của sản phẩm.

Báo cáo nên thể hiện số hiệu tiêu chuẩn, ký hiệu thép, kích thước, số mẻ, số lô và ngày thử.

TCVN 7571 21 2019 cũng quy định nội dung ghi nhãn để hỗ trợ nhận dạng sản phẩm.

Nhãn hoặc dấu nhận biết cần giúp xác định nhà sản xuất, loại thép, kích thước và lô sản phẩm.

Thông tin ghi nhãn phải phù hợp với tài liệu giao hàng và kết quả kiểm tra chất lượng.

Việc nhận dạng rõ giúp hạn chế trộn lẫn các nhóm thép có yêu cầu cơ tính khác nhau.

Trong quá trình vận chuyển, thép chữ T cần được xếp và kê đỡ phù hợp để hạn chế cong, vênh hoặc va đập.

Thiết bị nâng phải phù hợp với chiều dài, khối lượng và hình dạng của bó thép.

Vị trí buộc nâng cần hạn chế tạo biến dạng bất lợi cho sản phẩm.

Khu vực bảo quản nên có nền ổn định và hạn chế thép tiếp xúc trực tiếp với bùn, nước hoặc hóa chất.

Các nhóm sản phẩm và lô khác nhau nên được quản lý riêng để duy trì khả năng truy xuất.

Trước khi gia công, đơn vị sử dụng cần kiểm tra ký hiệu, kích thước, bề mặt và hồ sơ chất lượng của thép.

Vật liệu dùng cho kết cấu hàn cần được đối chiếu với quy trình hàn và yêu cầu thiết kế.

Việc cắt, khoan, hàn hoặc tạo hình phải được thực hiện theo biện pháp phù hợp với loại thép.

Hồ sơ nghiệm thu nên liên kết được sản phẩm thực tế với chứng nhận chất lượng và vị trí sử dụng trong công trình.

Áp dụng đúng TCVN 7571 21 2019 giúp kiểm soát thép chữ T cán nóng từ khâu sản xuất, thử nghiệm, ghi nhãn đến giao nhận và sử dụng.

2. Toàn văn TCVN 7571 21 2019

Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về thuật ngữ, ký hiệu, phân loại, thành phần hóa học, tính chất cơ học, kích thước và chất lượng bề mặt của thép chữ T cán nóng.

Các nội dung trong TCVN 7571 21 2019 là cơ sở để kiểm tra giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài, khả năng uốn, năng lượng va đập, dung sai và đặc tính mặt cắt.

Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, nhóm thép, kích thước và hồ sơ thiết kế trước khi áp dụng cho từng kết cấu cụ thể.

3. Kết luận về TCVN 7571 21 2019

TCVN 7571-21:2019 áp dụng cho thép hình chữ T được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.

Sản phẩm được sử dụng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.

TCVN 7571 21 2019 được biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014.

Thép chữ T được phân loại theo công dụng thành các nhóm TSGS, TSWS và TSBS.

Thành phần hóa học và đương lượng cacbon được kiểm soát theo nhóm sản phẩm tương ứng.

Giới hạn chảy, độ bền kéo và độ giãn dài là các chỉ tiêu cơ học quan trọng.

Năng lượng va đập và khả năng uốn được kiểm tra đối với những nhóm thép có yêu cầu.

Hình dạng, kích thước, khối lượng, đặc tính mặt cắt và dung sai cần được kiểm tra trước khi nghiệm thu.

Chất lượng bề mặt có ảnh hưởng đến khả năng gia công, liên kết và sử dụng sản phẩm.

Các phương pháp phân tích hóa học, thử kéo, thử uốn và thử va đập được sử dụng để đánh giá sự phù hợp.

Nhà sản xuất cần duy trì khả năng truy xuất theo số mẻ, số lô, loại thép và kích thước sản phẩm.

Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản phù hợp giúp hạn chế nhầm lẫn, cong vênh hoặc hư hỏng bề mặt.

Áp dụng đúng TCVN 7571 21 2019 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm và nghiệm thu thép chữ T cán nóng trước khi đưa vào kết cấu.

Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm thép hình chữ T cán nóng theo TCVN 7571-21:2019, xác định thành phần hóa học, tính chất cơ học, kích thước hoặc chất lượng bề mặt, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298