
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là cơ sở để cơ quan quản lý đánh giá hiện trạng phát thải và xây dựng kế hoạch kiểm kê khí nhà kính trong các giai đoạn tiếp theo. Vậy đối tượng nào phải thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính? Nội dung và quy trình xây dựng báo cáo như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Viện Chất Lượng sẽ hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan.
Nội dung bài viết
1. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì?
1.1 Khái niệm
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là một bản tài liệu tổng hợp các thông tin về cơ sở phát thải, dữ liệu liên quan đến nguồn phát thải và kết quả kiểm kê khí nhà kính trong phạm vi xác định. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính phải thể hiện đầy đủ phương pháp kiểm kê, số liệu hoạt động, hệ số phát thải áp dụng và kết quả kiểm kê khí nhà kính.
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở phát thải thuộc danh mục kiểm kê
1.2 Đối tượng phải nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Đối tượng phải nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính là các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ban hành ngày 10/8/2026 quy định 2.441 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Do đó, các doanh nghiệp phát thải cần cập nhật danh sách và hoàn thiện báo cáo gửi đi trước thời hạn quy định.
Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết quy định tại Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Nghị định 119/2025/NĐ-CP:
“Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành có trách nhiệm:
- Cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính của cơ sở của năm 2022 theo hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 31 tháng 3 năm 2023;
- Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần cho năm 2024 trở đi theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 3 kể từ năm 2025;
- Các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép, cơ sở sản xuất xi măng thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần cho năm 2026 trở đi theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ sở quy định tại điểm này không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản này;
- Các cơ sở không thuộc đối tượng quy định điểm c khoản này được phân bổ hạn ngạch giai đoạn từ năm 2027 xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần thực hiện cho năm 2028 trở đi theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ sở quy định tại điểm này không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản này.”

1.3 Cấu trúc nội dung báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính bao gồm các phần sau:
- Quốc hiệu, Tiêu ngữ;
- Tên cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính;
- Tên báo cáo;
- Thông tin cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính;
- Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh và số liệu của cơ sở;
- Kết quả thực hiện kiểm kê phát thải khí nhà kính;
- Xác nhận của đại diện cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính;
Bạn đọc có thể tham khảo đầy đủ mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho năm 2026 trong tài liệu dưới đây:
✍ Xem thêm: Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14064 về quản lý khí nhà kính | Chi tiết yêu cầu
2. Tại sao doanh nghiệp phải lập và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính?
Xây dựng và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính không chỉ là nghĩa vụ đối với các cơ sở thuộc diện phải kiểm kê, mà còn là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp từng bước tham gia thị trường carbon.
- Thực hiện nghĩa vụ pháp lý về kiểm kê khí nhà kính: Đối với các cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính, việc lập và nộp báo cáo là một nghĩa vụ theo quy định pháp luật về giảm phát thải KNK. Báo cáo là căn cứ để cơ quan quản lý theo dõi, tổng hợp và quản lý lượng phát thải của từng cơ sở.
- Xác định chính xác lượng phát thải của cơ sở: Báo cáo kiểm kê KNK giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về các nguồn phát sinh khí nhà kính, thu thập dữ liệu hoạt động và tính toán lượng phát thải theo từng nguồn. Đây là cơ sở để doanh nghiệp nhận diện những hoạt động có mức phát thải lớn và xây dựng phương án giảm phát thải phù hợp.
- Đáp ứng yêu cầu trong lộ trình phát triển thị trường carbon: Dữ liệu kiểm kê KNK có vai trò quan trọng trong quá trình phân bổ, quản lý hạn ngạch phát thải và thực hiện các cơ chế trao đổi, bù trừ carbon. Vì vậy, doanh nghiệp thuộc diện quản lý cần chuẩn bị hệ thống dữ liệu phát thải đầy đủ, nhất quán.
- Hạn chế rủi ro do không thực hiện đúng nghĩa vụ báo cáo: Việc không lập hoặc nộp báo cáo theo đúng yêu cầu có thể khiến doanh nghiệp không đáp ứng nghĩa vụ quản lý phát thải khí nhà kính và phát sinh rủi ro pháp lý. Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, kỳ kiểm kê, nội dung báo cáo và thời hạn nộp để thực hiện đầy đủ.

Nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính đúng hạn giúp doanh nghiệp hạn chế các rủi ro pháp lý
✍ Xem thêm: Tín chỉ carbon là gì? | Tìm hiểu thị trường tín chỉ carbon tại Việt Nam
3. Hướng dẫn lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở năm 2026
Doanh nghiệp có thể tham khảo quy trình xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính dưới đây:
► Bước 1: Xác định ranh giới & Phạm vi phát thải khí nhà kính
Việc xác định ranh giới và phạm vi phát thải là cơ sở đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của báo cáo kiểm kê khí nhà kính:
- Ranh giới tổ chức, gồm: các cơ sở, nhà máy, văn phòng, tòa nhà hoặc công trình thuộc quyền kiểm soát tài chính hoặc vận hành của doanh nghiệp.
- Ranh giới hoạt động : Phân loại các nguồn phát thải theo các phạm vi (Scope):
- Phạm vi 1 (Phát thải trực tiếp): Đốt nhiên liệu cố định (lò hơi, máy phát điện), đốt nhiên liệu di động (xe công ty), rò rỉ môi chất lạnh từ hệ thống điều hòa/chiller, phát thải từ quá trình công nghiệp (nung vôi, sản xuất xi măng).
- Phạm vi 2 (Phát thải gián tiếp từ năng lượng): Tiêu thụ điện lưới mua ngoài, hơi nước hoặc nhiệt mua từ bên ngoài.
- Phạm vi 3 (Phát thải gián tiếp khác – không bắt buộc nhưng được khuyến khích): Vận chuyển nguyên vật liệu, xử lý chất thải ngoài cơ sở, di chuyển của nhân viên.
► Bước 2: Nhận diện các nguồn phát thải KNK
Tiến hành liệt kê toàn bộ các nguồn phát thải phát sinh:
- Quá trình đốt nhiên liệu: Than, dầu DO/FO, khí gas (LPG, CNG), xăng.
- Sử dụng môi chất lạnh: HFCs, HCFCs, NF3…
- …..
► Giai đoạn 3: Thu thập dữ liệu hoạt động & Lựa chọn hệ số phát thải
- Thu thập Dữ liệu hoạt động: Số liệu tiêu thụ thực tế trong chu kỳ kiểm kê thông qua hóa đơn tiền điện, hóa đơn mua nhiên liệu, nhật ký vận hành thiết bị, phiếu xuất/nhập kho, sổ theo dõi xử lý chất thải…
- Lựa chọn Hệ số phát thải
- Ưu tiên sử dụng Hệ số phát thải quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Bộ Quản lý chuyên ngành) công bố. Doanh nghiệp có thể tham khảo danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính tại Quyết định 2626/QĐ-BTNMT năm 2022 (ban hành ngày 10/10/2022).
- Trường hợp không có hệ số quốc gia, áp dụng hệ số mặc định của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC).
► Bước 4: Tính toán lượng phát thải khí nhà kính
– Các nguồn phát thải được quy đổi về cùng một đơn vị đo lường chung là Tấn CO2 tương đương (tCO2e).
– Phương pháp kiểm kê khí nhà kính được quy định trong các văn bản quản lý theo từng ngành
- Ngành Công thương: Thông tư 38/2023/TT-BCT và Quyết định 334/QĐ-BCT;
- Lĩnh vực quản lý chất thải: Thông tư 28/2023/TT-BTNMT
► Bước 5: Hoàn thiện và nộp báo cáo
- Đánh giá độ không chắc chắn, tính toán lại số liệu và thiết lập quy trình lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác thẩm định/thẩm tra sau này.
- Biên soạn nội dung báo cáo hoàn chỉnh theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP.
- Nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính về UBND cấp tỉnh trước ngày 31/3/2027
✍ Xem thêm: Chứng nhận hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 | 5 nội dung cần lưu ý
4. Mức xử phạt khi không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính đúng quy định là bao nhiêu?
Trường hợp doanh nghiệp không tuân thủ các quy đinh về nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính sẽ bị xử phạt. Hình thức và mức xử phạt tương ứng được quy định tạo Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, chi tiết như sau:
Bảng 1. Hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo kiểm kê khí nhà kính
| STT | Hành vi vi phạm | Hình thức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
| 1 | Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định | Phạt cảnh cáo | |
| 2 | Cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Buộc cung cấp thông tin đúng, đầy đủ trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính |
| 3 | Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho (các) năm nộp chậm, nộp thiếu và chịu mọi phí tổn phát sinh nếu có |
| 4 | Thẩm định báo cáo không đúng lĩnh vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc hủy kết quả thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính |
Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ kiểm kê khí nhà kính theo quy định hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



