Kiểm kê khí nhà kính theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP | Cập nhật lộ trình thực hiện

Trang chủ » Tin tức viện chất lượng
Kiểm kê khí nhà kính là yêu cầu bắt buộc
Tin tức viện chất lượng
26-12-2023
618 lượt xem

Khí nhà kính là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng ngoại) được phản xạ từ bề mặt Trái Đất khi được chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời, sau đó phân tán nhiệt lại cho Trái Đất, gây nên hiệu ứng nhà kính. Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hơi nước, CO2, CH4, N2O, O3, các khí CFC. Khí nhà kính (Greenhouse Gas) góp phần vào sự ấm lên toàn cầu. Việc kiểm kê khí nhà kính là nghĩa vụ của các doanh nghiệp trong công tác quản lý môi trường.

1. Kiểm kê khí nhà kính là gì?

1.1 Khái niệm về kiểm kê khí nhà kính

Kiểm kê khí nhà kính (GHG inventory) là hoạt động thu thập thông tin, số liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí nhà kính trong một phạm vi xác định và trong một năm cụ thể theo phương pháp và quy trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành (căn cứ Điều 3 Nghị đinh 06/2022/NĐ-CP).

Các khí nhà kính bao gồm các chất như: carbonf dioxide (CO2), methane (CH4), nitrous oxide (N2O), hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs), sulfur hexafluoride (SF6), và các chất khác có khả năng làm tăng hiệu ứng nhà kính trong không khí.

Khí nhà kính (Greenhouse Gas - GHG) là một trong những tác nhân gây nên sự ấm lên toàn cầu

Khí nhà kính (Greenhouse Gas – GHG) là một trong những tác nhân gây nên sự ấm lên toàn cầu

1.2 Các nguồn phát thải khí nhà kính

Theo ISO 14064-1, có 6 nhóm nguồn phát thải khí nhà kính bao gồm:

  • Nhóm 1: Phát thải/hấp thụ trực tiếp (Direct GHG emission/removals)
  • Nhóm 2: Phát thải/ hấp thụ gián tiếp từ việc nhập năng lượng (Indirect GHG emissions/ removals from imported energy)
  • Nhóm 3: Phát thải/ hấp thụ gián tiếp từ hoạt động vận chuyển  (Indirect GHG emissions/ removals from transportation)
  • Nhóm 4: Phát thải/ hấp thụ gián tiếp do việc sử dụng thiết bị (Indirect GHG emissions/ removals from products used by organisation)
  • Nhóm 5: Phát thải/ hấp thụ gián tiếp do quá trình sử dụng sản phẩm của tổ chức (Indirect GHG emissions/ removals associated with the use of products from the organisation)
  • Nhóm 6: Phát thải/ hấp thụ gián tiếp từ các nguồn khác (Indirect GHG emissions/ removals from other source)

1.3 Đối tượng phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Nhà máy nhiệt điện và cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng phát thải khí nhà kính hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương TOE trở lên;
  • Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng lượng tiêu thụ nhiên liệu hàng năm từ 1.000 TOE trở lên;
  • Đối với Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
  • Các cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.

1.4 Lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Theo quy định hiện hành, có 6 lĩnh vực phải kiểm kê khí nhà kính bao gồm

  • Năng lượng: Công nghiệp sản xuất năng lượng, Tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; khai thác than, dầu, khí tự nhiên
  • Giao thông vận tải: Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải
  • Xây dựng: Xây dựng tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng
  • Các quá trình công nghiệp: Sản xuất hóa chất; luyện kim; công nghiệp điện tử; sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ô-zôn; sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác
  • Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất: Chăn nuôi; lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; trồng trọt; tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp.
  • Chất thải: Bãi chôn lấp chất thải rắn; xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; xử lý và xả thải nước thải.

Các đơn vị có mức phát thải khi nhà kính từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên bắt buộc phải kiểm kê khí nhà kính

Các đơn vị có mức phát thải khi nhà kính từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên bắt buộc phải kiểm kê khí nhà kính

✅ Xem thêm:  Hệ số phát thải theo CO2 là gì? Hướng dẫn quy đổi sang TOE

2. Tại sao phải kiểm kê khí nhà kính?

2.1 Các căn cứ pháp lý về thực hiện kiểm kê khí nhà kính

  • Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (Luật số 72/2020/QH14);
  • Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ozôn;
  • Thông tư 01/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành Luật bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu;
  • ISO 14064-1:2018. Phần 1 quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng và báo cáo các phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ tổ chức;
  • Nghị định 119/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
  • Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP;
  • Quyết định 42/2026/QĐ-TTg về Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật) do Thủ tướng Chính phủ ban hành

2.2 Lợi ích của việc quản lý phát thải khí nhà kính

  • Đáp ứng yêu cầu của pháp luật – Luật môi trường năm 2020 và các nghị định, thông tư hướng dẫn việc kiểm kê khí nhà kính (Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2026, nghị định 06/2022/NĐ-CP – quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn).
  • Thể hiện cam kết giảm thiểu phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.
  • Đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan về kiểm kê, giảm phát thải khí nhà kính và thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường.

Kiểm kê khí nhà kính là nghĩa vụ pháp lý, đồng thời là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kiểm soát phát thải và bảo vệ môi trường

Kiểm kê khí nhà kính là nghĩa vụ pháp lý, đồng thời là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kiểm soát phát thải và bảo vệ môi trường

✅ Xem thêm: Tín chỉ carbon là gì? | Cơ chế hoạt động và thị trường carbon tại Việt Nam

3. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

♦ Bước 1: Xác định phạm vi hoạt động, phương pháp kiểm kê KNK

  • Nhận diện tất cả nguồn phát thải khí nhà kính của cơ sở;
  • Tiến hành phân loại các nguồn phát thải khí nhà kính;
  • Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính.

♦ Bước 2: Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính

Hệ số phát thải được áp dụng theo danh mục hệ số phát thải được công bố tại Quyết định 2626/QĐ-BTNMT, hoặc theo hướng dẫn của IPCC. 

♦ Bước 3:Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính

Số liệu hoạt động của từng nguồn phát thải khí nhà kính cấp cơ sở được thu thập và tổng hợp theo quy định của các Bộ, Ngành quản lý, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và nhất quán phục vụ quá trình kiểm kê.

♦ Bước 4: Tính toán lượng khí nhà kính phát thải

Tính toán lượng phát thải khí nhà kính theo phương pháp kiểm kê đã lựa chọn. Kết quả kiểm kê được đo đạc dựa vào bảng tính số liệu đầu vào, hệ số phát thải, số liệu hoạt động, lượng phát thải, hệ số làm nóng toàn cầu cho tất cả hoạt động phát thải KNK.

♦ Bước 5: Kiểm soát chất lượng kiểm kê KNK

Để đảm bảo tính chính xác của hoạt động kiểm kê khí nhà kính, cần thực hiện một quy trình kiểm soát chất lượng theo ISO 14064-1:2018. Cần lưu ý những vấn đề sau khi kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính:

  • Xác định rõ ràng những hoạt động nào sẽ được kiểm kê và ai chịu trách nhiệm thực hiện. Đảm bảo rằng mọi người hiểu rõ vai trò của mình.
  • Đào tạo kỹ lưỡng cho những người tham gia quá trình kiểm kê để họ nắm vững các phương pháp và quy trình.
  • Đảm bảo các thiết bị đo đạc hoạt động chính xác và được bảo dưỡng thường xuyên.
  • Kiểm tra lại tất cả các số liệu từ dữ liệu hoạt động đến hệ số phát thải.
  • Đảm bảo rằng phương pháp kiểm kê đã được áp dụng đúng và nhất quán.
  • Thiết lập một hệ thống để thu thập, lưu trữ và quản lý dữ liệu một cách hiệu quả.
  • Thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ để phát hiện và khắc phục các vấn đề.

♦ Bước 6: Đánh giá mức độ không chắc chắn của hoạt động kiểm kê khí nhà kính

Độ không chắc chắn trong kết quả kiểm kê thường xảy ra do các nguyên nhân như:

  • Thiếu dữ liệu hoặc dữ liệu thu thập không chính xác do lỗi trong quá trình đo đạc, ghi chép.
  • Quá trình quá phức tạp, nhiều biến số gây khó khăn trong việc xác định lượng khí thải của từng hoạt động. Các hoạt động sản xuất có thể thay đổi theo thời gian nên việc ước tính lượng khí thải cũng khó hơn.
  • Sử dụng hệ số phát thải không phù hợp với điều kiện cơ sở; có sai số trong mô hình ước tính.

♦ Bước 7: Tính toán lại kết quả 

Cần tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính khi có những thay đổi đáng kể như:

  • Cơ sở mở rộng hoặc thu hẹp quy mô, thay đổi loại hình sản xuất
  • Phát hiện các lỗi sai trong quá trình thu thập và xử lý thông tin, số liệu.
  • Có sự thay đổi về quyền sở hữu hoặc quản lý cơ sở.
  • Có sai sót khi áp dụng phương pháp tính toán hoặc chọn hệ số phát thải.

♦ Bước 8: Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

  • Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được xây dựng theo Mẫu số 06, Phụ lục II Nghị định 06/2022/NĐ-CP.
  • Cơ sở được phân bổ hạn ngạch gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính đã được thẩm định theo thời gian quy định.

✅ Xem thêm: Chứng nhận ISO 14001 – Hệ thống quản lý môi trường

4. Lộ trình kiểm kê khí nhà kính

Các cơ sở thuộc diện phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính có trách nhiệm tổ chức kiểm kê và lập báo cáo định kỳ 2 năm/lần theo quy định

Bảng 1. Lộ trình kiểm kê khí nhà kính từ năm 2026

Mốc thời gianQuy định cần lưu ýĐối tượng
2026Bắt đầu chu kỳ kiểm kê 2 năm/lần cho năm 2026 trở điNhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép, cơ sở sản xuất xi măng… thuộc danh mục phải kiểm kê
2027Tiếp tục duy trì dữ liệu và thực hiện các nghĩa vụ liên quan; nộp báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính đã được thẩm định trước ngày 1/12/2027Các cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định
2028Bắt đầu kiểm kê 2 năm/lần cho năm 2028 trở điCác cơ sở không thuộc nhóm nhiệt điện, sắt thép, xi măng nhưng được phân bổ hạn ngạch từ năm 2027

✅ Xem thêm: Quy trình kiểm toán năng lượng chi tiết | 4 lưu ý khi thực hiện

5. Đơn vị kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam

Để giúp doanh nghiệp thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo yêu cầu của luật – Viện chất lượng Việt Nam cung cấp gói dịch vụ tư vấn Kiểm kê khí nhà kính – Hướng dẫn định lượng và báo cáo phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1. Các hoạt động trong quy trình kiểm kê khí nhà kính bao gồm:

  • Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính;
  • Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính;
  • Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính;
  • Tính toán phát thải, hấp thụ khí nhà kính;
  • Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính;
  • Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính;
  • Đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính;
  • Tính toán lại kiểm kê khí nhà kính.

Mọi yêu cầu cần tư vấn về dịch vụ kiểm kê khí nhà kính. Quý khách hàng vui lòng liên hệ Viện chất lượng Việt Nam qua Hotline 090.284.2298 để được báo chi phí cụ thể nhất.

————————————————–

THÔNG TIN LIÊN HỆ: VIỆN CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM

✅ Thương hiệu Uy tín⭐ Hỗ trợ trên toàn quốc
✅ Chi phí thấp nhất⭐ Nhận chứng chỉ nhanh
✅ Hỗ trợ 24/7⭐ 090.284.2298

 

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298