
Natri hydroxit – NaOH, hay còn gọi là xút ăn da, là một trong những hóa chất công nghiệp quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành như dệt nhuộm, giấy, và chế biến thực phẩm. Để đảm bảo an toàn và chất lượng, các sản phẩm NaOH công nghiệp cần phải được chứng nhận hợp quy theo các quy định của nhà nước. Vậy chứng nhận hợp quy NaOH công nghiệp là gì và cần lưu ý những điểm nào khi thực hiện? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết.
Nội dung bài viết
- 1. Chứng nhận hợp quy NaOH công nghiệp là gì?
- 2. QCVN 03A:2020/BCT về Chất lượng natri hydroxit công nghiệp
- 3. Vì sao cần chứng nhận hợp quy Natri Hydroxit?
- 4. Phạm vi và đối tượng cần làm chứng nhận NaOH
- 5. Quy trình chứng nhận Natri Hydroxit công nghiệp
- 6. Tổ chức chứng nhận hợp quy NaOH uy tín tại Việt Nam
1. Chứng nhận hợp quy NaOH công nghiệp là gì?
Chứng nhận hợp quy sản phẩm natri hydroxit (NAOH) công nghiệp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03A:2020/BCT chính là hoạt động đánh giá hoạt động sản xuất, thử nghiệm các chỉ tiêu của các sản phẩm và so sánh với các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03A:2020/BCT để kết luận sản phẩm đạt Quy chuẩn QCVN 03A:2020/BCT hay không.
Natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với QCVN 03A:2020/BCT.
Việc công bố hợp quy đối với natri hydroxit công nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của BCT.

Chứng nhận hợp quy NaOH công nghiệp
✅ Xem thêm: Cấp chứng nhận ISO 9001| Chi phí thấp – Hỗ trợ nhanh
2. QCVN 03A:2020/BCT về Chất lượng natri hydroxit công nghiệp
Dưới đây là nội dung chi tiết của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03A:2020/BCT về Chất lượng natri hydroxit công nghiệp.
3. Vì sao cần chứng nhận hợp quy Natri Hydroxit?
Theo quy định tại Thông tư số 46/2020/TT – BCT do Bộ Công Thương ban hành, bắt đầu từ ngày 01/01/2022, các sản phẩm natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với QCVN 03A:2020/BCT về hàm lượng natri hidroxit trong sản phẩm, đảm bảo được các yêu cầu về an toàn sản phẩm khi sử dụng không gây tác động hay ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dùng và môi trường.
Tổ chức, cá nhân sản xuất,kinh doanh natri hydroxit công nghiệp nhập khẩu phải đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại QCVN 03A:2020/BCT và các quy định hiện hành liên quan.
Tổ chức, cá nhân sản xuất Natri hydroxit công nghiệp trong nước phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và ghi nhãn phù hợp với các yêu cầu quy định tại QCVN 03A:2020/BCT.
Ngoại trừ không áp dụng các sản phẩm đối với Natri hydroxit tinh khiết và Natri hydroxit thực phẩm.
✅ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy hoá chất | Hỗ trợ nhanh
4. Phạm vi và đối tượng cần làm chứng nhận NaOH
Đối tượng sản phẩm cần chứng nhận
Chứng nhận hợp quy NaOH áp dụng cho những sản phẩm, hàng hóa trong bảng dưới đây:
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã HS |
| 1 | Natri hydroxit công nghiệp dạng rắn | 28151100 |
| 2 | Natri hydroxit công nghiệp dạng lỏng | 28151200 |
Phạm vi áp dụng
QCVN 03A:2020/BCT được áp dụng đối với natri hydroxit công nghiệp (NaOH, có mã HS) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh tại Việt Nam. QCVN 03A:2020/BCT không áp dụng đối với natri hydroxit tinh khiết và natri hydroxit thực phẩm.

Phạm vi và đối tượng cần làm chứng nhận NaOH
✅ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy hoá chất uy tín | Tư vấn từ A-Z
5. Quy trình chứng nhận Natri Hydroxit công nghiệp
5.1 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Bước 1: Đăng ký chứng nhận
Liên hệ với Viện chất lượng để được nhận các bước đăng ký chứng nhận c theo hình thức nhập khẩu.
Chuyên viên sẽ trao đổi thông tin, tư vấn các bước đánh giá chứng nhận và các nội dung, hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị.
Sau đó, đội ngũ chuyên gia sẽ tiến hành kiểm tra thông tin và lên kế hoạch đánh giá.
Bước 2: Hoạt động lấy mẫu thử nghiệm
Chuyên gia tới cảng lấy mẫu thử nghiệm theo phương thức 1.
Mẫu được gửi về phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm hóa chất NAOH dựa trên các yêu cầu QCVN 03A:2020/BCT.
Bước 3: Cấp giấy chứng nhận hợp quy Natri Hydroxit cho doanh nghiệp
Sau khi kết quả thử nghiệm mẫu “đạt”. Viện chất lượng cấp giấy chứng nhận hợp quy Natri Hydroxit.
Lưu ý: Giấy chứng nhận hợp quy NAOH chỉ có giá trị cho 01 lô hàng.
Bước 4: Công bố hợp quy tại Sở Công Thương
5.2 Đối với doanh nghiệp sản xuất trong nước
Bước 1: Đăng ký chứng nhận
Liên hệ với Viện chất lượng để được nhận các bước đăng ký chứng nhận sản phẩm NAOH theo hình thức sản xuất trong nước.
Chuyên viên sẽ tư vấn, trao đổi thông tin, và các nội dung doanh nghiệp cần chuẩn bị trước cuộc đánh giá.
Bước 2: Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá chứng nhận
Chuyên gia thực hiện chứng nhận hợp quy phương thức 5 để đánh giá nhà xưởng và hoạt động thử nghiệm mẫu.
Mẫu thử nghiệm được đưa về phòng thí nghiệm để thực hiện hoạt động đánh giá chất lượng sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn QCVN 03A:2020/BCT.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước cần đáp ứng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trước khi đánh giá chứng nhận.
Bước 3: Cấp chứng nhận hợp quy Natri Hydroxit cho doanh nghiệp
Sau khi chuyên gia đánh giá ra kết quả “đạt” cho sản phẩm NAOH. Viện chất lượng cấp giấy chứng chỉ hợp quy NAOH. Giấy chứng nhận có giá trị 03 năm và thực hiện đánh giá giám sát 01 năm/lần.
Bước 4: Công bố hợp quy tại Sở Công Thương
Khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm NAOH, doanh nghiệp cần công bố hợp quy tại Sở Công Thương để sản phẩm được lưu hành trên thị trường.
Chú ý: Natri hydroxit công nghiệp phải đạt các yêu cầu kỹ thuật theo quy định như sau
| Stt | Tên chỉ tiêu | Mức chất lượng | Phương pháp thử | |||
| Dạng lỏng | Dạng rắn | |||||
| 1 | Hàm lượng natri hydroxit (NaOH), % | Từ 10% đến nhỏ hơn 30% | Từ 30% đến nhỏ hơn 40% | ≥ 40 | ≥ 95 | – TCVN 3795:1983 – ASTM E 291-18 |
| 2 | Hàm lượng natri cacbonat (Na2CO3), % | ≤ 0,35 | ≤ 0,4 | ≤ 0,5 | ≤ 1,0 | TCVN 3795:1983 |
| 3 | Hàm lượng natri clorua (NaCl), % | ≤ 0,03 | ≤ 0,04 | ≤ 0,05 | ≤ 0,08 | – TCVN 3796:1983 – BS 6075-2:1981 Part 2 |
| 4 | Hàm lượng sắt (Fe) chuyển ra sắt III oxit (Fe2O3), % | ≤ 0,002 | ≤ 0,003 | ≤ 0,005 | ≤ 0,01 | – TCVN 3797:1983 – ASTM E 291-18 |

Quy trình chứng nhận NaOH công nghiệp
✅ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy Poly Aluminium Chloride (PAC) | Hỗ trợ toàn quốc
6. Tổ chức chứng nhận hợp quy NaOH uy tín tại Việt Nam
Viện Chất Lượng Việt Nam là một trong những tổ chức uy tín hàng đầu được chỉ định bởi Bộ Công Thương để thực hiện chứng nhận hợp quy NaOH công nghiệp. Không chỉ đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong toàn bộ quy trình chứng nhận, Viện còn cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu giúp doanh nghiệp hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị hồ sơ một cách đầy đủ, chính xác.
Bên cạnh việc cấp giấy chứng nhận hợp quy, Viện Chất Lượng Việt Nam còn hỗ trợ doanh nghiệp công bố hợp quy tại Sở Công Thương – một bước cần thiết để sản phẩm hợp lệ trên thị trường. Với sự đồng hành của các chuyên gia giàu kinh nghiệm, doanh nghiệp không chỉ đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chất lượng, từ đó gia tăng uy tín và năng lực cạnh tranh.
Khách hàng có nhu cầu tư vấn dịch vụ Chứng nhận hợp quy Natri Hydroxit xin vui lòng liên hệ Viện chất lượng Việt Nam qua hotline 090.284.2298 để được tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng và miễn phí nhất.

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



