Chứng nhận hợp quy nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản

Trang chủ » Tin tức viện chất lượng
Thông tư 27/2026/TT-BNNMT quy định cụ thể các yêu cầu quản lý đối với nguyên liệu thức ăn thủy sản được sản xuất trong nước và nhập khẩu
Tin tức viện chất lượng
22-06-2022
697 lượt xem

​Thông tư 27/2026/TT-BNNMT được ban hành ngày 30/6/2026 đã cập nhật các quy định về quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Theo đó, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản xuất, kinh doanh phải chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản và công bố hợp quy theo quy định.

1. Chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản

Chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản nằm trong danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình. Vì vậy, các sản phẩm này phải được kiểm soát và quản lý thông qua hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo các quy định hiện hành.

Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với thức ăn nguyên liệu thức ăn thủy sản hiện nay gồm:

  • QCVN 01-190:2020/BNNPTNT được ban hành theo thông tư số 04/2020/TT-BNNPTNT; sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi – Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.
  • QCVN 100/2025/BNNMT về Thức ăn thủy sản – Phần 3: Thức ăn tươi sống (áp dụng đối với trứng Artemia (trứng Brine Shrimp));
  • QCVN 94/2025/BNNMT về Thức ăn thủy sản – Phần 2: Chất bổ sung (Thức ăn bổ sung) (áp dụng đối với chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn và phụ gia thức ăn).

Chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản là yêu cầu bắt buộc

Chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản là yêu cầu bắt buộc

✍ Xem thêm: Thủ tục đăng ký chứng nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi | Hướng dẫn từ A-Z

2. Nội dung quy chuẩn QCVN 01 – 190:2020/BNNPTNT

Dưới đây là tài liệu chi tiết về chứng nhận hợp quy nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản theo QCVN 01-190:2020/BNNPTNT, quy định hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý liên quan.

Cập nhật tài liệu bản sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT

✍ Xem thêm:  Chứng nhận hợp quy sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản | Chi tiết

3. Quy định về quản lý chứng nhận hợp quy nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản

♦ Đối tượng áp dụng:

Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản bao gồm:

  • Nguyên liệu có nguồn gốc động vật: bột cá, bột giáp xác, bột huyết, bột côn trùng,… ;
  • Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật: hạt ngũ cốc, hạt đậu, khô dầu, gluten, tảo,…;
  • Sản phẩm, phụ phẩm từ quá trình sản xuất thực phẩm: vụn bánh, bã rượu, tinh bột, đường,…;
  • Nguyên liệu thức ăn thủy sản khác: trứng Artemia (trứng Brine Shrimp), chất bổ sung thức ăn và phụ gia thức ăn,…

♦ Phương thức chứng nhận

♦ Công bố hợp quy

Trình tự công bố hợp quy được hướng dẫn theo Điều 13 Thông tư 14/TT-BKHCN. Trong đó, căn cứ công bố hợp quy:

  • Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định pháp luật hoặc;
  • Kết quả đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định.

Thông tư 27/2026/TT-BNNMT quy định cụ thể các yêu cầu quản lý đối với nguyên liệu thức ăn thủy sản được sản xuất trong nước và nhập khẩu

Thông tư 27/2026/TT-BNNMT quy định cụ thể các yêu cầu quản lý đối với nguyên liệu thức ăn thủy sản được sản xuất trong nước và nhập khẩu

✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy thức ăn cho động vật cảnh | 4 Nội dung quan trọng

4. Quy trình chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản

4.1 Đối với nguyên liệu sản xuất trong nước

Thông tư 27/2026/TT-BNNMT yêu cầu nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản được sản xuất trong nước phải chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 và công bố hợp quy trước khi lưu thông. Quy trình như sau:

  • Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản theo mẫu của Viện Chất Lượng;
  • Bước 2: Tiến hành ký hết hợp đồng, báo giá;
  • Bước 3: Hướng dẫn xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng tại nhà máy (nếu đã có chứng chỉ ISO 9001 thì bỏ qua bước này);
  • Bước 4: Viện Chất Lượng tiến hành đánh giá tại nhà máy và lấy mẫu thử nghiệm;
  • Bước 5: Thẩm xét hồ sơ đánh giá;
  • Bước 6: Viện chất lượng cấp giấy chứng nhận hợp quy;
  • Bước 7: Công bố hợp quy (Viện Chất Lượng Việt Nam sẽ hướng dẫn khách hàng thực hiện bước này).

* Lưu ý:

  • Trường hợp này không phải đánh giá quá trình sản xuấtsử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

4.2 Đối với nguyên liệu thức ăn thủy sản nhập khẩu

Nguyên liệu thức ăn thủy sản nhập khẩu cần phải chứng nhận hợp quy  theo phương thức 7 và công bố hợp quy theo quy định. Giấy chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản chỉ có giá trị hiệu lực với lô hàng được đánh giá chứng nhận.

  • Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy theo mẫu đăng ký chứng nhận của Viện Chất Lượng;
  • Bước 2: Doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục kéo hàng về cảng/kho bảo quản;
  • Bước 3: Viện Chất Lượng tiến hành đánh giá, lấy mẫu thử nghiệm của lô hàng (có thể lấy mẫu tại cảng hoặc kho hàng);
  • Bước 4: Viện Chất Lượng Việt Nam cấp giấy chứng nhận hợp quy cho hàng hoá nhập khẩu;
  • Bước 5: Công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Giấy chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản cấp cho doanh nghiệp

Giấy chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản cấp cho doanh nghiệp

✍ Xem thêm: Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Chuyên nghiệp

5. Lợi ích khi thực hiện chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản

Chứng nhận hợp quy nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản là điều kiện tiên quyết và bắt buộc để sản phẩm được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam. Công tác chứng nhận hợp quy không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp luật, mà còn mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:

  • Giảm thiểu rủi ro về pháp lý và các chi phí liên quan nhờ tuân thủ đúng quy định của Nhà nước.
  • Khẳng định chất lượng sản phẩm, kết quả hợp quy sản phẩm là minh chứng với khách hàng về chất lượng thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn thủy sản của doanh nghiệp.
  • Nâng cao uy tín và giá trị sản phẩm: sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm chứng bởi Tổ chức chứng nhận chuyên ngành và cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Nâng cao lợi thế cạnh tranh, thương hiệu của nhà sản xuất.

Chất lượng nguyên liệu thức ăn thủy sản ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của con giống và năng suất nuôi trồng thủy sản

Chất lượng nguyên liệu thức ăn thủy sản ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của con giống và năng suất nuôi trồng thủy sản

6. FAQ – Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản

6.1 Giấy chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản sản xuất trong nước có hiệu lực bao lâu?

Theo quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, giấy chứng nhận hợp quy sẽ có hiệu lực tối đa 5 năm (tăng thêm 2 năm so với quy định tại Thônh tư 28/2012/TT-BKHCN)

6.2 Theo quy định quản lý hiện hành, giấy chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản cấp trước ngày 1/7/2026 còn có hiệu lực không?

Có. Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 7 Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, giấy chứng nhận hợp quy đã được cấp trước ngày 1/7/2026 vẫn còn giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong giấy chứng nhận.

6.3 Chi phí chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản là bao lâu?

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí chứng nhận hợp quy: số lượng mẫu, chỉ tiêu thử nghiệm, quy mô doanh nghiệp, địa điểm đánh giá,…Do đó, chi phí chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản giữa các doanh nghiệp sẽ khác nhau.

 

Tại Việt Nam, Viện Chất Lượng Việt Nam là Tổ chức hàng đầu trong chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết sẽ cung cấp cho quý doanh nghiệp dịch vụ chứng nhận tốt nhất với giá thành hợp lý nhất. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!

5/5 - (1 bình chọn)
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298