
Công bố hợp chuẩn là hoạt động giúp tổ chức, cá nhân xác nhận đối tượng công bố phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Đây là nội dung doanh nghiệp cần quan tâm khi đưa sản phẩm, hàng hóa hoặc các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng tiêu chuẩn vào lưu thông trên thị trường. Để thực hiện đúng quy định, tổ chức, cá nhân cần nắm rõ căn cứ công bố, trình tự thông báo và trách nhiệm duy trì sự phù hợp sau khi công bố.
Nội dung bài viết
1. Công bố hợp chuẩn là gì?
Điều 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025 giải thích như sau :
Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
► Căn cứ thực hiện công bố hợp chuẩn
Việc công bố hợp chuẩn được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản hướng dẫn có liên quan, gồm:
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025;
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP;
- Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
► Lợi ích khi doanh nghiệp công bố hợp chuẩn
- Cơ sở xác định chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với tiêu chuẩn áp dụng;
- Củng cố uy tín và hình ảnh doanh nghiệp;
- Nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường;
- Tạo thuận lợi trong quá trình tham gia dự án, đấu thầu.

Công bố hợp chuẩn giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để tạo dựng niềm tin với khách hàng và đối tác
✍ Xem thêm: Danh sách tổ chức chứng nhận ISO tại Việt Nam | Chuyên nghiệp – Hỗ trợ nhanh
2. Nguyên tắc công bố hợp chuẩn
Doanh nghiệp cần nắm rõ các nội dung về đối tượng, căn cứ công bố khi triển khai công bố hợp chuẩn
► Đối tượng công bố
- Sản phẩm;
- Hàng hóa;
- Dịch vụ;
- Quá trình;
- Môi trường;
- Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng.
► Căn cứ công bố
- Kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được công nhận thực hiện hoặc;
- Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Việc thử nghiệm phục vụ đánh giá hợp chuẩn phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được công nhận.

Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện
✍ Xem thêm: Công bố hợp quy là gì? Trình tự công bố theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN | Chi tiết
3. Hướng dẫn công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Viện Chất lượng Việt Nam hướng dẫn chi tiết các bước đăng ký tài khoản và thực hiện công bố hợp chuẩn như sau:

Từ 25/5/2026, việc công bố hợp chuẩn được thưc hiện trên Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
♦ Bước 1: Đăng ký tài khoản
Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký tài khoản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia (Website: nqi.gov.vn). Tài khoản đăng ký có thể là “Doanh nghiệp” hoặc “Cá nhân”, điền đầy đủ các trường thông tin theo yêu cầu.
♦ Bước 2: Truy cập trang “Công bố hợp chuẩn”
Trên thanh menu hiển thị, chọn mục “Công bố” → “Công bố hợp chuẩn”
♦ Bước 3: Đăng tải hồ sơ
Nhấn chọn “Nộp hồ sơ” để mở form đăng tải hồ sơ, tài liệu kèm theo gồm:
- Bản thông báo công bố hợp chuẩn
♦ Bước 4: Hoàn tất nộp hồ sơ
- Kiểm tra lại thông tin đã đăng tải và nhận mã số xác nhận;
- Hệ thống sẽ gửi thông báo ghi nhận hồ sơ đến tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.
* Lưu ý khi điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn:
- Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản thông báo theo mẫu tại Phụ lục III kèm Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
- Có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội của mình trong bản thông báo.
- Phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn.
✍ Xem thêm: Phân biệt chứng nhận hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy | 4 điểm khác biệt chính
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi công bố hợp chuẩn
Tổ chức, cá nhân khi công bố hợp chuẩn cần lưu ý những nội dung sau:
► Lựa chọn phương thức chứng nhận sự phù hợp
Phương thức đánh giá cần phù hợp với đối tượng công bố nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá.
► Chịu trách nhiệm duy trì sự phù hợp của sản phẩm
- Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội đã thông báo trong bản công bố hợp chuẩn;
- Duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân.
► Xử lý sự cố/không phù hợp của đối tượng đã công bố
Khi phát hiện sự không phù hợp của các đối tượng đã công bố hợp chuẩn trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng thì tổ chức, cá nhân công bố thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá: khắc phục hậu quả, thu hồi, xử lý,…
► Lập và lưu giữ hồ sơ
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn, hồ sơ gồm có:
→ Trường hợp dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn
- Bản chính giấy chứng nhận hợp chuẩn;
- Hồ sơ chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp chuẩn thực hiện;
- Bản thông báo công bố hợp chuẩn và thông tin xác nhận đã thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
→ Trường hợp công bố dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
- Bản chính hồ sơ tự đánh giá của tổ chức, cá nhân;
- Bản thông báo công bố hợp chuẩn và thông tin xác nhận đã thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
► Cung cấp tài liệu chứng minh về sự phù hợp theo yêu cầu
Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
► Thực hiện công bố lại khi có thay đổi
- Thay đổi về nội dung của tiêu chuẩn công bố;
- Thay đổi nội dung bản công bố hợp chuẩn đã thông báo;
- Thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp chuẩn.

Hồ sơ công bố cần được lưu giữ đầy đủ để phục vụ việc kiểm tra và chứng minh sự phù hợp khi cần thiết
✍ Xem thêm: Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu | Danh mục hàng hóa phải đăng ký
5. FAQ – Câu hỏi thường gặp về công bố hợp chuẩn
5.1 Công bố hợp chuẩn có bắt buộc không?
Không. Về nguyên tắc, công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể bắt buộc phải thực hiện theo yêu cầu của khách hàng, chủ đầu tư, hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng.
5.2 Doanh nghiệp đã công bố hợp chuẩn trước ngày 25/5/2026 có phải thông báo lại không?
Không. Điều 17 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN nêu rõ quy định chuyển tiếp: “Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện thông báo lại bản thông báo công bố hợp chuẩn, đăng ký lại bản công bố hợp quy.”
Như vậy, tổ chức, cá nhân nếu đã thực hiện công bố hợp chuẩn trước ngày 25/5/2026 thì không phải đăng ký lại bản thông báo công bố.
5.3 Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị gián đoạn thì thực hiện công bố hợp chuẩn ở đâu?
Tổ chức, cá nhân thông báo công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương.
→ Cơ quan chuyên môn tại địa phương có trách nhiệm cập nhật thông báo công bố hợp chuẩn lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
→ Trường hợp không có cơ quan chuyên môn tại địa phương thì cơ quan thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được Bộ trưởng chỉ định hoặc giao trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ công bố của tổ chức, cá nhân.
Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm theo quy định hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



