Điều kiện mở phòng khám nha khoa | Thủ tục nhanh gọn

Trang chủ » Tin tức viện chất lượng
điều kiện mửo phòng khám nha khoa
Tin tức viện chất lượng
24-04-2024
3 lượt xem

Mở một phòng khám nha khoa là một quyết định quan trọng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định. Để đảm bảo hoạt động của phòng khám diễn ra một cách suôn sẻ và đáp ứng được nhu cầu của bệnh nhân, việc nắm vững các điều kiện mở phòng khám nha khoa là không thể phớt lờ.

 

1. Điều kiện mở phòng khám nha khoa là gì?

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 109/2016/NĐ-CP (Một số nội dung được bãi bỏ bởi Điều 10 Nghị định 155/2018/NĐ-CP), muốn mở phòng khám nha khoa cần phải đáp ứng những điều kiện như sau:

Đối với cơ sở vật chất+ Phòng khám chuyên khoa bắt buộc phải có phòng khám bệnh, chữa bệnh với diện tích ít nhất là 10m2 và nơi tiếp đón bệnh nhân (trừ Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông).

+ Trường hợp thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phòng thủ thuật phải có diện tích ít nhất là 10m2.

+ Trường hợp phòng khám chuyên khoa răng – hàm – mặt với hơn 01 ghế răng thì phải bảo đảm diện tích cho mỗi ghế răng ít ra là 5m2.

+ Trường hợp phòng khám chuyên khoa dùng thiết bị bức xạ (bao gồm cả thiết bị X-Quang chụp răng gắn liền với ghế răng) phải đáp ứng các quy định của luật pháp về an toàn bức xạ.

Đối với thiết bị y tế+ Có đầy đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa răng hàm mặt và hộp thuốc chống sốc;

+ Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

+ Đối với phòng khám tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện viễn thông, công nghệ thông tin phải có đủ các phương tiện, thiết bị phù hợp với hoạt động tư vấn đã đăng ký.

Đối với nhân sự tại phòng khám răngNgười chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký.

+ Có thời gian đã thực hiện khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên khoa đó.

Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kĩ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu như có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công tác thích hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.

 

Điều kiện mở phòng khám nha khoa

Điều kiện mở phòng khám nha khoa

✅ Xem thêm: Kiểm định ghế nha khoa y tế | Kiểm định thiết bị y tế Giá Thấp

2. Mở phòng khám nha khoa cần những giấy tờ gì?

Giấy tờ mở phòng khám nha khoa đã được quy định cụ thể tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Cụ thể, chủ thể phải chuẩn bị các giấy tờ quan trọng sau:

  • 02 Đơn bắt buộc cấp giấy phép hoạt động với cơ sở vật chất khám chữa bệnh Răng – Hàm – Mặt theo chiếc có sẵn tại PHỤ LỤC 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 41 /2015/TT – BYT Ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • 02 bản sao giấy chứng nhận đăng kí đơn vị, hộ kinh doanh.
  • 02 bản sao Chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và những người đảm nhận chuyên môn.
  • 02 Danh sách đăng kí những người hành nghề có ký, đóng dấu của đơn vị, hộ kinh doanh.
  • 02 Quyết định bổ nhiệm những người hoạt động trong phòng khám có ký, đóng dấu công ty, hộ kinh doanh.
  • 02 bản sao hợp đồng lao động của những người hành nghề.
  • 02 bản sao hợp đồng thuê nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • 02 Bảng kê khai tài sản, thiết bị có chữ ký, đóng dấu doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
  • 02 phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh có chữ ký, đóng dấu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
  • 02 Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành có chữ Ký, đóng dấu đơn vị, hộ kinh doanh.

Trên thực tế, chủ thể đăng ký còn phải nộp thêm kèm với những giấy tờ sau:

  • HĐ thu gom rác thải rắn;
  • Với chủ thể phải chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật mà chứng chỉ được Sở y tế của tỉnh khác cấp thì còn phải có: Bảng chấm công thực hành; Hóa đơn đóng tiền thực hành; Quyết định cắt cử người chỉ dẫn thực hành, tùy từng trường hợp mà Sở Y tế sẽ yêu cầu bổ sung thêm thông tin của người hướng dẫn thực hành như: tên, số điện thoại để chuyên viên liên hệ xác định thông tin;…

 

Giấy tờ cần có để mở phòng khám nha khoa

Giấy tờ cần có để mở phòng khám nha khoa

✅ Xem thêm: Dịch vụ Kiểm định máy X-Quang răng | Hỗ trợ nhanh hồ sơ

3. Thủ tục mở phòng khám nha khoa cần chú ý

3.1 Hồ sơ, thủ tục thành lập phòng khám răng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ liên quan

Bộ hồ sơ đăng ký thành lập phòng khám nha khoa tư nhân gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt;
  • Danh sách thành viên đối với công ty hợp danh, công ty TNHH; danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Vốn điều lệ đối với công ty cổ phần, công ty hợp danh và công ty TNHH;
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu người đại diện pháp luật, các thành viên hoặc cổ đông sáng lập;
  • Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Nộp hồ sơ tại Sở KH&ĐT tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 3: Chờ nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và con dấu

Từ 3 – 5 ngày làm việc, kể từ ngày bạn nộp đầy đủ hồ sơ, Sở KH&ĐT sẽ trả kết quả nếu hồ sơ hợp lệ, hoặc văn bản điều chỉnh, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ

 

3.2 Hồ sơ, thủ tục xin giấy phép hoạt động phòng khám răng hàm mặt

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Theo quy định tại Điều 43 Nghị định 109/2016/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động phòng khám răng hàm mặt gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động phòng khám nha khoa;
  • Danh sách đăng ký người hành nghề tại phòng khám;
  • Bảng kê cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức, nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Giấy tờ chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn;
  • Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương pháp hoạt động ban đầu;
  • Bản sao hợp lệ:
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; người phụ trách bộ phận chuyên môn.

Lưu ý:

Trong một số trường hợp bạn cần bổ sung:

  • Hợp đồng thu gom rác thải y tế;
  • Chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy;
  • Bảng chấm công thực hành, quyết định phân công người hướng dẫn…

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Y tế nơi doanh nghiệp đặt phòng khám răng

Bạn nộp hồ sơ xin giấy phép hoạt động phòng khám răng hàm mặt tại Sở Y tế bằng 3 hình thức:

  • Trực tiếp tại Sở Y tế;
  • Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công (nếu có);
  • Thông qua dịch vụ bưu chính.

Bước 3: Chờ nhận kết quả

Từ 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng khám đạt yêu cầu về điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị y tế, Sở Y tế sẽ cấp giấy phép hoạt động phòng khám răng hàm mặt.

3.3 Kiểm định ghế nha khoa 

Ghế nha khoa là thiết bị dùng để hỗ trợ cho nha sĩ và bệnh nhân được thoải mái trong quá trình khám chữa bệnh. Cấu tạo của ghế nha khoa gồm 2 thành phần chính là phần ghế ngồi và phần máy nha khoa.

Kiểm định ghế nha khoa là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo hay sự phù hợp tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật hoặc theo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường tương ứng.

Thiết bị y tế sau khi được thực hiện kiểm định sẽ được Tổ chức kiểm định cấp giấy kết quả và dán tem kiểm định có thời hạn trên giấy. Tại Việt Nam, Viện Chất Lượng Việt Nam được cấp phép thực hiện kiểm định trang thiết bị y tế, trong đó có thiết bị ghế nha khoa.

Thủ tục phòng khám răng cần chú ý

Thủ tục phòng khám răng cần chú ý

4. Mã ngành về lĩnh vực kinh doanh nha khoa, phòng khám răng

Tham khảo mã ngành khi mở phòng khám nha khoa, chăm sóc răng miệng như sau.

Mã ngành cấp 4 – mã ngành 8620: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa;

Mã ngành cấp 5 – mã ngành 86202: Hoạt động của các phòng khám nha khoa.
Chi tiết:

  • Hoạt động của phòng khám nha khoa;
  • Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng miệng;
  • Hoạt động về chỉnh răng, phẫu thuật nha khoa;
  • Hoạt động nha khoa trạng thái chung hay đặc biệt như nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng, khoa răng.

Lưu ý: Mã ngành nghề phải được đăng ký ngay tại bước xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Hy vọng với những thông tin trên, các cá nhân tổ chức hoạt động kinh doanh phòng khám nha khoa sẽ nắm được các quy định và tiến hành thủ tục mở phòng khám hợp pháp, thuận lợi nhất!

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298