Kiểm định nhiệt kế | Hướng dẫn quy trình và cách tính sai số

Trang chủ » Tin tức viện chất lượng
Kiểm định nhiệt kế là yêu cầu bắt buộc quy định tại Thông tư 04/2026/TT/BKHCN
Tin tức viện chất lượng
23-06-2026
79 lượt xem

Nhiệt kế là phương tiện đo thân nhiệt được sử dụng phổ biến để theo dõi và đánh giá tình trạng sức khoẻ ban đầu. Do đó, để tuân thủ các yêu cầu quản lý đo lường, nhiệt kế cần được kiểm định theo quy định. Trong bài viết dưới đây, Viện Chất Lượng Việt Nam sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy định kiểm định nhiệt kế, quy trình và chu kỳ thực hiện chi tiết.

 

1. Kiểm định nhiệt kế là gì?

Kiểm định nhiệt kế là hoạt động đánh giá, kiểm tra và xác nhận các đặc tính kỹ thuật đo lường của thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

* Các loại nhiệt kế phải kiểm định bao gồm:

– Nhiệt kế:

  • Nhiệt kế thuỷ tinh – chất lỏng;
  • Nhiệt kế thủy tinh – rượu có cơ cấu cực tiểu;
  • Nhiệt kế thủy tinh – thủy ngân có cơ cấu cực đại

– Nhiệt kế y học:

  • Nhiệt kế y học thuỷ tinh – thuỷ ngân có cơ cấu cực đại;
  • Nhiệt kế y học bức xạ hồng ngoại đo nhiệt độ tai cơ thể người;
  • Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại.

* Lưu ý:

Hoạt động kiểm định nhiệt kế phải được thực hiện bởi tổ chức kiểm định đã được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cấp phép theo quy định.

Kiểm định nhiệt kế là yêu cầu bắt buộc quy định tại Thông tư 04/2026/TT/BKHCN

Kiểm định nhiệt kế là yêu cầu bắt buộc quy định tại Thông tư 04/2026/TT/BKHCN

✍ Xem thêm: Kiểm định máy đo huyết áp lò xo | Quy trình thực hiện theo ĐLVN 09:2011

2. Tại sao phải kiểm định nhiệt kế nhiệt kế

Nhiệt kế là thiết bị thuộc danh mục phương tiện đo nhóm 2. Bên cạnh việc đáp ứng yêu cầu của pháp luật, kiểm định nhiệt kế còn giúp các cơ sở bảo đảm chất lượng đo lường và hỗ trợ công tác quản lý thiết bị hiệu quả hơn thông qua các lợi ích sau:

  • Đáp ứng quy định của Nhà nước về quản lý phương tiện đo nhóm 2;
  • Bảo đảm độ chính xác của kết quả đo trong quá trình sử dụng;
  • Phục vụ công tác đánh giá và kiểm tra chuyên ngành;
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh;
  • Thúc đẩy hiệu quả quản lý thiết bị tại cơ sở.

Kiểm định nhiệt kế theo quy định giúp hạn chế nguy cơ bị xử phạt

Kiểm định nhiệt kế theo quy định giúp hạn chế nguy cơ bị xử phạt

✍ Xem thêm: Kiểm định cân bàn đến 2000kg | Hỗ trợ nhanh – Uy tín

3. Quy định về chu kỳ kiểm định nhiệt kế

Tuỳ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của từng loại nhiệt kế mà tần suất kiểm định sẽ khác nhau. Bạn đọc có thể tham khảo chu kỳ kiểm định chi tiết trong bảng dưới đây.

Bảng 1. Biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định nhiệt kế

Tên phương tiện đo

Biện pháp kiểm soát về đo lường

Chu kỳ kiểm định

Phê duyệt mẫu

 

Kiểm định

Ban đầu

Định kỳ

Sau sửa chữa

Nhiệt kế

– Nhiệt kế thủy tinh- chất lỏng;

– Nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu;

– Nhiệt kế thủy tinh – thủy ngân có cơ cấu cực đại

x

x

24 tháng
 

Nhiệt kế y học

 

 

– Nhiệt kế y học thủy tinh – thủy ngân có cơ cấu cực đại

x

– Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại

x

x

6 tháng

– Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại

x

x

x

12 tháng

– Ký hiệu “x”: biện pháp phải được thực hiện đối với phương tiện đo;

– Ký hiệu “-”: biện pháp không phải thực hiện đối với phương tiện đo;

✍ Xem thêm: Hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế | Chuyên nghiệp – Chi phí hợp lý

4. Quy trình kiểm định nhiệt kế 

Tùy theo từng loại nhiệt kế, nội dung kiểm định cụ thể sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, quy trình kiểm định nhiệt kế thường bao gồm 3 bước cơ bản là: kiểm tra bên ngoài, kiểm tra đo lường và xử lý kết quả kiểm định. 

Mỗi loại nhiệt kế sẽ được áp dụng nội dung kiểm định theo các văn bản kỹ thuật đo lường riêng

Mỗi loại nhiệt kế sẽ được áp dụng nội dung kiểm định theo các văn bản kỹ thuật đo lường riêng

* Bước 1: Kiểm tra bên ngoài

  • Tiến hành kiểm tra thông tin về nhãn mác, ký hiệu, tình trạng bên ngoài và các bộ phận liên quan để bảo đảm nhiệt kế đáp ứng các yêu cầu theo quy định về đo lường
  • Nhiệt kế bị kiểm không thỏa mãn một trong các yêu cầu kiểm tra bên ngoài, bị loại bỏ và không kiểm tra tiếp.

* Bước 2: Kiểm tra đo lường

  • Tại mỗi điểm nhiệt độ kiểm tra, giá trị nhiệt độ của nhiệt kế bị kiểm sẽ được so sánh với giá trị nhiệt kế chuẩn và không nằm ngoài giới hạn sai số cho phép.
  • Sai số của nhiệt kế bị kiểm được tính như sau:

Bảng 2. Công thức tính sai số của nhiệt kế bị kiểm

Δt = t̄bk – (t̄ch + δtch) 
Trong đó

  • t̄bk: Giá trị trung bình của nhiệt kế bị kiểm tại mỗi điểm nhiệt độ kiểm tra.
  • t̄ch: Giá trị trung bình của nhiệt kế chuẩn tại mỗi điểm nhiệt độ kiểm tra.
  • δtch: Hiệu chính số đọc của nhiệt kế chuẩn ghi trong chứng chỉ hiệu chuẩn (nếu có).

* Bước 3: Xử lý kết quả kiểm định

  • Nhiệt kế đạt yêu cầu kiểm định: thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm định và dán tem kiểm định tại vị trí thích hợp trên thân nhiệt kế.
  • Nhiệt kế không đạt một trong các yêu cầu của quy trình kiểm định: không được giấy chứng nhận kiểm định và xóa tem kiểm định cũ (nếu có).

✍ Xem thêm: Kiểm định nồi hấp nha khoa | Nội dung kiểm định chi tiết

5. Tổ chức kiểm định nhiệt kế y học tại Việt Nam – Viện Chất lượng Việt Nam

Viện Chất lượng Việt Nam là tổ chức được Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Quyết định số 738/QĐ/TĐC.

  • Năng lực kiểm định nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế điện tử và các phương tiện đo khác: huyết áp kế lò xo, máy đo điện tim, máy đo điện não…
  • Đội ngũ kiểm định viên được đào tạo bài bản, chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm thực tiễn;
  • Hệ thống chi nhánh trên cả 3 miền, hỗ trợ triển khai nhanh chóng, thuận tiện;
  • Hệ thống phương tiện, chuẩn đo lường và phòng thử nghiệm đạt chuẩn, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành;
  • Chi phí hợp lý, phù hợp với nhu cầu của từng doanh nghiệp

Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác kiểm định phương tiện đo uy tín của nhiều cơ sở trên cả nước

Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác kiểm định phương tiện đo uy tín của nhiều cơ sở trên cả nước

 Xem thêm: Hiệu chuẩn tủ nhiệt ẩm | 5 lưu ý khi triển hai

6. FAQ – Câu hỏi thường gặp về kiểm định nhiệt kế 

6.1 Nhiệt kế không có chứng chỉ kiểm định (giấy chứng nhận, tem, dấu) có được sử dụng không?

Không. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, hành vi sử dụng phương tiện đo nhóm 2 có không có chứng chỉ kiểm định theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 1.000.000 đồng).

Đồng thời, mức phạt tiền có thể lên đến 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng (Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Nghị định 119/2017/NĐ-CP).

Như vậy, nếu cơ sở sử dụng nhiệt kế không có chứng chỉ kiểm định sẽ bị phạt tiền lên đến 30.000.000 triệu đồng và buộc phải kiểm định lại nhiệt kế trước khi tiếp tục sử dụng (Khoản 18 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP).

6.2 Chi phí kiểm định nhiệt kế là bao nhiêu?

Chi phí kiểm định nhiệt kế không cố định mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: loại nhiệt kế, số lượng thiết bị cần kiểm định, địa điểm thực hiện,… 

6.3 Thời gian kiểm định nhiệt kế là bao lâu?

Thời gian kiểm định tuỳ thuộc vào điều kiện, địa điểm kiểm định, số lượng thiết bị…

Kiểm định nhiệt kế không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý thiết bị.

Viện Chất Lượng Việt Nam là đối tác tin cậy, cung cấp dịch vụ kiểm định nhiệt kế y học và các phương tiện đo khác theo quy định pháp luật hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu kiểm định vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được hỗ trợ nhanh chóng!

 

5/5 - (1 bình chọn)
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298