
Cân bàn là phương tiện đo nhóm 2 theo Thông tư 04/2026/TT-BKHCN. Việc thực hiện kiểm định cân giúp các cơ sở giảm thiểu rủi ro liên quan đến sai số đo lường, đồng thời đáp ứng các yêu cầu pháp lý về quản lý phương tiện đo . Trong bài viết dưới đây, Viện Chất Lượng Việt Nam sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ các quy định, quy trình và chu kỳ kiểm định cân bàn cần phải lưu ý.
Nội dung bài viết
1. Khái quát về cân bàn
Cân bàn là cân không tự động cấp chính xác trung bình theo OIML R76-2006; bao gồm cân bàn điện tử – chỉ thị số, cân bàn cơ khí – đồng hồ, cơ khí – quả đẩy hoặc quả tỷ lệ.
Với thiết kế mặt bàn rộng, khả năng chịu tải lớn và độ bền cao, cân bàn đáp ứng tốt nhu cầu cân đo các loại nguyên vật liệu, thành phẩm và hàng hóa có khối lượng từ vài ki-lô-gram đến hàng trăm ki-lô-gram.

Cân bàn được sử dụng phổ biến để xác định khối lượng hàng hóa trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, thương mại, logistics, kho bãi và nông nghiệp
✍ Xem thêm: Danh sách phương tiện đo nhóm 2 bắt buộc phải kiểm định | Cập nhật chi tiết
2. Kiểm định cân bàn là gì?
Kiểm định cân bàn là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường – ĐLVN 14:2009 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (nay là Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia) ban hành.
Quá trình kiểm định phải được thực hiện bởi các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chỉ định. Trong quá trình này, phương tiện đo được đánh giá toàn diện về đặc tính kỹ thuật và đo lường để xác định khả năng đáp ứng các yêu cầu quy định cũng như mức sai số cho phép.
Hoạt động kiểm định cân bàn có ý nghĩa quan trọng trong việc:
- Đảm bảo tính chính xác và tin cậy trong đo lường;
- Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về phương tiện đo nhóm 2;
- Bảo đảm quyền lợi của các bên trong mua bán, thanh toán;
- Nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng trong sản xuất;
- Phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra… khi có yêu cầu…

Kiểm định cân bàn là yêu cầu bắt buộc
✍ Xem thêm: Kiểm định cân đĩa | 3 thời điểm doanh nghiệp cần lưu ý
3. Căn cứ pháp lý về kiểm định cân bàn
Việc kiểm định cân bàn được thực hiện dựa trên cơ sở các quy định pháp luật về đo lường và quản lý phương tiện đo, cụ thể như sau:
- Luật đo lường 2011;
- Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ;
- Thông tư 04/2026/TT-BKHCN;
- Nghị định 119/2017/NĐ-CP;
- Nghị định 126/2021/NĐ-CP;
- ĐLVN 14:2009 về Cân bàn – Quy trình kiểm định.

Thông tư 04/2026/TT-BKHCN cập nhật đầy đủ danh mục phương tiện đo nhóm 2 và biện pháp kiểm soát về đo lường
✍ Xem thêm: Kiểm định cân đồng hồ lò xo theo ĐLVN 30:2019 | Chuyên nghiệp – Chính xác
3. Tần suất kiểm định cân bàn
Theo quy định hiện hành, cân bàn phải được kiểm định định kỳ theo chu kỳ 12 tháng/lần. Bên cạnh việc tuân thủ chu kỳ kiểm định, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng cân cũng cần nắm rõ các trường hợp phải thực hiện kiểm định:
- Kiểm định lần đầu: kiểm định lần đầu tiên, trước khi đưa cân vào sử dụng.
- Kiểm định định kỳ: các lần kiểm định tiếp sau kiểm định ban đầu theo chu kỳ quy định.
- Kiểm định bất thường: kiểm định trong quá trình sử dụng theo yêu cầu cụ thể như: yêu cầu của người sử dụng cân, yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (thanh tra, kiểm tra, …).
✍ Xem thêm: Kiểm định cân điện tử | Hỗ trợ trên toàn quốc
4. Quy trình kiểm định cân bàn
Trình tự và nội dung kiểm định cân bàn được triển khai theo quy định tại ĐLVN 14:2009, cụ thể như sau:

Chi tiết 4 bước kiểm định cân bàn theo ĐLVN 14:2009
* Bước 1: Kiểm tra bên ngoài
– Kiểm tra nội dung ghi trên nhãn mác cân:
- Tên hãng (nước) sản xuất
- Số cân
- Max, Min, d, cấp chính xác, điện áp sử dụng
– Kiểm tra vị trí đóng dấu hoặc dán tem kiểm định
* Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật
- Kiểm tra các chi tiết và lắp ghép
- Kiểm tra móng, bệ cân
* Bước 3: Kiểm tra đo lường
– Tiến hành kiểm tra các thông số về:
- Độ nhậy (cân quả đẩy, cân tỷ lệ)
- Độ động
- Độ lặp lại
- Độ chênh lệch kết quả khi đặt tải lệch tâm
– Trong đó, sai số lớn nhất cho phép (mpe) được quy định như sau:
Bảng 1. Mức sai số lớn nhất cho phép khi kiểm định cân bàn
| Mức cân m (kg) | Mpe (kg; g) |
| 0 ≤ m ≤ 500 e | ± 0,5 e |
| 500 e < m ≤ 2000 e | ± 1,0 e |
| 2000 e < m ≤ 10000 e | ± 1,5 e |
| e: giá trị độ chia kiểm m: mức cân | |
* Lưu ý:
- mpe trong bảng 1 là mức sai số lớn nhất cho phép khi kiểm định lần đầu và định kỳ
- mpe khi kiểm định bất thường bằng 2 lần mức quy định tương ứng tại bảng 1.
Bước 4: Xử lý kết quả kiểm định
- Cân bàn đạt các yêu cầu quy định: được cấp giấy chứng nhận kiểm định và đóng dấu kiểm định và/ hoặc dán tem kiểm định theo quy định. Dấu kiểm định phải được đóng (hoặc tem niêm phong phải được dán) tại các vị trí ngăn cản được việc điều chỉnh độ đúng của cân;
- Cân bàn không đạt một trong các yêu cầu quy định: không cấp giấy chứng nhận kiểm định và xóa dấu kiểm định cũ (nếu có).
✍ Xem thêm: Kiểm định huyết áp kế lò xo | Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc
5. FAQ – Câu hỏi thường gặp về kiểm định cân bàn
5.1 Chi phí kiểm định cân bàn là bao nhiêu?
Chi phí kiểm định cân bàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức cân, số lượng cân, địa điểm kiểm định…
5.2 Kiểm định cân bàn ở đâu?
Cân bàn phải được kiểm định tại các tổ chức kiểm định được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường.
5.3 Sử dụng cân bàn không có chứng chỉ kiểm định (tem, dấu, giấy chứng nhận) có bị xử phạt không?
Theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, hành vi sử dụng cân bàn không có chứng chỉ kiểm định sẽ bị phạt tiền lên đến 20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng.
Đồng thời, cơ sở có hành vi vi phạm buộc phải kiểm định lại phương tiện đo trước khi tiếp tục sử dụng (Căn cứ Khoản 18 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP)
Viện Chất Lượng Việt Nam là đối tác tin cậy, cung cấp dịch vụ kiểm định cân bàn và các phương tiện đo khác theo quy định pháp luật hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



