TCVN 7195:2002 – Ngói tráng men: Kích thước, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Trang chủ » Tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN 7195 2002 yêu cầu kỹ thuật đối với ngói tráng men
Tiêu chuẩn Quốc gia
29-07-2026
50 lượt xem

TCVN 7195 2002, có số hiệu chính thức là TCVN 7195:2002, là Tiêu chuẩn quốc gia áp dụng cho ngói đất sét nung có tráng men dùng làm vật liệu lợp và ốp trong công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn quy định các kiểu ngói tráng men thông dụng, kích thước cơ bản, sai lệch kích thước, yêu cầu ngoại quan và các chỉ tiêu cơ lý hóa của sản phẩm.

TCVN 7195 2002 kiểm soát màu sắc, độ bóng, độ láng của lớp men và những khuyết tật có thể xuất hiện trên bề mặt ngói.

Các chỉ tiêu kỹ thuật còn bao gồm độ hút nước, tải trọng uốn gãy, khối lượng ngói ở trạng thái bão hòa nước, độ bền rạn men và độ bền hóa học của lớp men.

Tiêu chuẩn cung cấp phương pháp lấy mẫu, kiểm tra kích thước, đánh giá ngoại quan và thử nghiệm các đặc tính quan trọng của ngói tráng men.

Nội dung nghiệm thu, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản cũng được quy định nhằm duy trì khả năng nhận dạng và hạn chế hư hỏng sản phẩm trước khi sử dụng.

Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, phòng thử nghiệm, đơn vị cung ứng, nhà thầu và chủ đầu tư thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng ngói tráng men.

Nội dungThông tin
Số hiệuTCVN 7195:2002
Tên tiêu chuẩn Ngói tráng men

Glazed roofing tiles
Đối tượng áp dụngNgói đất sét nung có tráng men
Mục đích sử dụngLợp mái và ốp bề mặt công trình xây dựng
Nội dung hình họcKiểu dáng, kích thước cơ bản, sai lệch kích thước và độ cong vênh
Yêu cầu ngoại quanMàu sắc, độ bóng, độ láng, nứt rạn, cộm men, trầy xước, thiếu men và bọt men
Chỉ tiêu kỹ thuậtĐộ hút nước, tải trọng uốn gãy, khối lượng bão hòa nước, độ bền rạn men và độ bền hóa học
Thay thếKhông nêu trong tài liệu
Tình trạngCần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng

1. Phạm vi áp dụng của TCVN 7195 2002

TCVN 7195:2002 áp dụng cho ngói đất sét nung có tráng men được sử dụng để lợp mái hoặc ốp bề mặt công trình.

Sản phẩm thuộc phạm vi tiêu chuẩn được tạo hình từ nguyên liệu đất sét, trải qua quá trình nung và được hoàn thiện bằng một lớp men trên bề mặt.

TCVN 7195 2002 quy định các kiểu ngói thông dụng để nhà sản xuất và người sử dụng có cơ sở nhận dạng đúng sản phẩm.

Kiểu dáng của ngói có liên quan đến cách lắp ghép, vị trí chồng mí và khả năng tạo thành bề mặt mái hoặc bề mặt ốp liên tục.

Mỗi loại ngói cần được đối chiếu với cấu tạo mái, hệ đỡ và phương pháp lắp đặt được xác định trong thiết kế.

Tiêu chuẩn sản phẩm không thay thế việc thiết kế kết cấu mái, tính toán độ dốc hoặc lựa chọn phương án liên kết cho từng công trình.

Đơn vị thiết kế cần xác định đúng loại ngói, số lượng, kích thước, vị trí sử dụng và những yêu cầu kỹ thuật có liên quan.

Đối với ngói dùng để lợp mái, khả năng ghép giữa các viên có ảnh hưởng đến độ kín, khả năng thoát nước và trạng thái bề mặt hoàn thiện.

Đối với ngói dùng để ốp, kích thước, màu sắc và chất lượng bề mặt có ảnh hưởng đến tính đồng đều của khu vực hoàn thiện.

TCVN 7195 2002 quy định kích thước cơ bản của các loại ngói tráng men thuộc phạm vi áp dụng.

Chiều dài và chiều rộng là các thông số quan trọng để nhận dạng sản phẩm và xác định khả năng lắp ghép.

Kích thước danh nghĩa trong tài liệu kỹ thuật cần được phân biệt với kích thước thực tế đo được trên từng viên ngói.

Sai lệch kích thước có thể làm thay đổi vị trí chồng mí hoặc gây khó khăn khi bố trí các viên trên cùng một bề mặt.

Nếu các viên trong cùng một lô có kích thước không đồng đều, hàng ngói có thể bị lệch hoặc tạo ra khe không ổn định.

Việc đo kích thước cần được thực hiện trên mẫu đại diện và bằng dụng cụ phù hợp với phương pháp thử.

Kết quả phải được liên kết với đúng kiểu ngói, số lô và sản phẩm cần đánh giá.

Độ cong vênh là một đặc điểm hình học cần được kiểm soát đối với ngói đất sét nung.

Quá trình tạo hình, sấy và nung có thể làm sản phẩm thay đổi hình dạng nếu điều kiện sản xuất không ổn định.

TCVN 7195 2002 đưa ra yêu cầu để đánh giá mức độ cong vênh của sản phẩm.

Ngói cong vênh có thể không tiếp xúc đều với hệ đỡ hoặc không ghép khít với các viên liền kề.

Sự sai lệch hình dạng cũng có thể làm bề mặt mái không đồng đều sau khi lắp đặt.

Nhà sản xuất cần kiểm soát khuôn tạo hình, độ ẩm của phối liệu, quá trình sấy và chế độ nung để hạn chế biến dạng.

Màu sắc của lớp men là một nội dung quan trọng đối với ngói sử dụng làm vật liệu hoàn thiện.

Màu thực tế cần được đánh giá theo mẫu, nhóm sản phẩm hoặc tài liệu công bố tương ứng.

Sự khác biệt màu giữa các lô có thể làm bề mặt mái hoặc mảng ốp không đồng đều khi các sản phẩm được sử dụng chung.

TCVN 7195 2002 yêu cầu kiểm soát ngoại quan để hỗ trợ đánh giá tính đồng nhất của sản phẩm.

Đơn vị tiếp nhận nên kiểm tra màu sắc của nhiều viên trong lô thay vì chỉ quan sát một mẫu riêng lẻ.

Khi công trình sử dụng số lượng lớn, việc quản lý theo lô giúp hạn chế trộn lẫn các nhóm màu có sự khác biệt dễ nhận thấy.

Độ bóng và độ láng của men phản ánh trạng thái hoàn thiện của bề mặt sản phẩm.

Lớp men được tạo đúng có thể giúp bề mặt ngói có trạng thái tương đối đồng đều và phù hợp với mục đích trang trí.

Bề mặt không đồng nhất có thể xuất phát từ quá trình tráng men, sấy hoặc nung chưa ổn định.

Việc đánh giá độ bóng và độ láng cần được thực hiện trong điều kiện quan sát phù hợp.

Không nên chỉ dựa vào ảnh chụp hoặc ánh sáng không ổn định để kết luận chất lượng bề mặt.

TCVN 7195 2002 kiểm soát các khuyết tật như nứt rạn, cộm men, trầy xước, thiếu men và bọt men.

Nứt rạn có thể xuất hiện trên thân ngói hoặc lớp men và cần được đánh giá theo loại cùng mức độ biểu hiện.

Cộm men là trạng thái bề mặt không phẳng hoặc xuất hiện phần men nhô lên bất thường.

Trầy xước có thể hình thành trong quá trình sản xuất, xếp dỡ, vận chuyển hoặc bảo quản.

Thiếu men là hiện tượng một phần bề mặt dự kiến được phủ nhưng không có lớp men hoàn chỉnh.

Bọt men có thể tạo ra các điểm hoặc lỗ nhỏ trên bề mặt sau quá trình nung.

Mỗi dạng khuyết tật cần được đánh giá theo tiêu chí của tiêu chuẩn thay vì sử dụng cùng một cách kết luận.

Khuyết tật ngoại quan không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn có thể liên quan đến trạng thái bảo vệ của lớp men.

Ngói có vết nứt hoặc hư hỏng rõ ràng cần được nhận dạng và quản lý riêng trước khi giao hàng.

Độ hút nước là một trong những chỉ tiêu quan trọng của ngói đất sét nung.

Chỉ tiêu này phản ánh lượng nước mà sản phẩm hấp thụ trong điều kiện thử quy định.

TCVN 7195 2002 đưa ra phương pháp xác định độ hút nước để đánh giá sản phẩm.

Kết quả độ hút nước có liên quan đến cấu trúc của thân ngói và quá trình nung.

Sản phẩm có cấu trúc hoặc chế độ nung không đồng đều có thể tạo ra sự khác biệt giữa các viên trong cùng một lô.

Mẫu thử cần được làm sạch, chuẩn bị và cân theo đúng quy trình trước khi xác định kết quả.

Khối lượng ban đầu và khối lượng sau quá trình xử lý nước cần được ghi nhận bằng thiết bị phù hợp.

Không nên suy luận độ hút nước chỉ từ màu sắc, độ bóng hoặc cảm giác bề mặt của sản phẩm.

Tải trọng uốn gãy được sử dụng để đánh giá khả năng viên ngói chịu tác động cơ học trong điều kiện thử.

Phép thử được thực hiện bằng cách đặt mẫu trên các điểm đỡ và tạo tải theo phương pháp quy định.

TCVN 7195 2002 sử dụng kết quả này để hỗ trợ đánh giá độ bền của sản phẩm trước khi lợp hoặc ốp.

Kết quả chịu uốn có thể chịu ảnh hưởng của chiều dày, hình dạng, khuyết tật và trạng thái của thân ngói.

Mẫu có vết nứt hoặc sứt cạnh có thể thể hiện khả năng chịu tải khác với sản phẩm không bị hư hỏng.

Vị trí đặt tải và điểm đỡ cần được bố trí đúng để các kết quả có thể so sánh.

Thiết bị thử phải tạo tải phù hợp và ghi nhận được trạng thái mẫu bị phá hủy.

Kết quả của một kiểu ngói không nên được sử dụng để đại diện cho sản phẩm có hình dạng hoặc kích thước khác.

Khối lượng ngói ở trạng thái bão hòa nước là một nội dung được đề cập trong tiêu chuẩn.

Chỉ tiêu này hỗ trợ đánh giá khối lượng của sản phẩm khi các lỗ rỗng có khả năng hút nước đã chịu tác động của nước theo phương pháp thử.

Khối lượng bão hòa có thể được sử dụng khi xem xét tải trọng liên quan đến ngói trong trạng thái ẩm.

TCVN 7195 2002 quy định cách chuẩn bị và xác định khối lượng tương ứng.

Việc xác định cần được thực hiện trên mẫu đại diện cho loại ngói và lô sản xuất.

Kết quả cần được liên kết với diện tích hoặc số lượng sản phẩm theo nội dung đánh giá.

Không nên sử dụng khối lượng của ngói khô để thay thế cho trạng thái bão hòa khi yêu cầu kỹ thuật cần dữ liệu sau hấp thụ nước.

Độ bền rạn men giúp đánh giá khả năng lớp men duy trì trạng thái bề mặt trong điều kiện thử.

Sự khác biệt về đặc tính biến dạng giữa thân ngói và lớp men có thể tạo ứng suất trên bề mặt.

Nếu lớp men không tương thích với thân gốm, các vết rạn có thể xuất hiện sau sản xuất hoặc khi sản phẩm chịu tác động môi trường.

TCVN 7195 2002 quy định phương pháp kiểm tra độ bền rạn men để đánh giá sự phù hợp của lớp phủ.

Mẫu thử cần được quan sát trước và sau quá trình tác động để phân biệt khuyết tật có sẵn với vết rạn phát sinh.

Điều kiện thử và cách quan sát phải được thực hiện thống nhất để hạn chế kết luận khác nhau giữa các bên.

Độ bền hóa học của lớp men được đánh giá bằng phương pháp thử tương ứng.

Tiêu chuẩn đề cập đến khả năng chịu axit của bề mặt men.

Phép thử hỗ trợ xem xét mức độ thay đổi của lớp men khi tiếp xúc với tác nhân hóa học trong điều kiện quy định.

Kết quả cần được hiểu trong phạm vi tác nhân và phương pháp được sử dụng.

Không nên suy rộng kết quả chịu một loại tác nhân sang mọi loại hóa chất hoặc môi trường khác nhau.

TCVN 7195 2002 yêu cầu lấy mẫu để kết quả kiểm tra có tính đại diện cho lô sản phẩm.

Mẫu không nên chỉ được lấy từ vị trí thuận tiện hoặc từ những viên đã được lựa chọn trước về ngoại quan.

Việc lấy mẫu cần bao quát tương đối trạng thái của lô ngói cần nghiệm thu.

Thông tin nhận dạng mẫu có thể bao gồm kiểu ngói, màu men, kích thước, số lô và ngày sản xuất.

Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản để hạn chế nứt, vỡ hoặc trầy xước trước khi thử.

Các phép thử kích thước, ngoại quan, hút nước, uốn gãy và độ bền men cần được thực hiện theo quy trình tương ứng.

Báo cáo thử nghiệm nên nêu số hiệu tiêu chuẩn, nhận dạng mẫu, phương pháp, kết quả và các sai lệch có liên quan.

Những viên bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển mẫu cần được ghi nhận thay vì sử dụng như trạng thái ban đầu của lô.

Nghiệm thu sản phẩm cần căn cứ vào mẫu đại diện và kết quả của các chỉ tiêu được yêu cầu.

TCVN 7195 2002 không chỉ đánh giá một viên riêng lẻ mà tạo cơ sở xem xét chất lượng của lô sản phẩm.

Khi phát hiện kết quả không phù hợp, lô ngói cần được nhận dạng để đánh giá hoặc xử lý riêng.

Không nên trộn lẫn các lô có màu sắc, kích thước hoặc chất lượng khác nhau khi chưa có phương án kiểm soát.

Nhà sản xuất cần kiểm soát nguyên liệu đất sét, quá trình tạo hình, sấy, tráng men và nung sản phẩm.

Sự thay đổi về thành phần nguyên liệu có thể ảnh hưởng đến màu sắc, độ hút nước và khả năng chịu lực của thân ngói.

Quá trình tạo hình cần duy trì kích thước và hình dạng tương đối ổn định giữa các viên.

Sấy không phù hợp có thể làm sản phẩm bị nứt hoặc cong trước khi đưa vào lò nung.

Việc tráng men cần tạo lớp phủ phù hợp với bề mặt và kiểu ngói được sản xuất.

Chế độ nung có ảnh hưởng đến sự kết khối của thân ngói và trạng thái của lớp men.

TCVN 7195 2002 giúp cơ sở sản xuất thiết lập hoạt động kiểm tra theo từng công đoạn và từng lô.

Sản phẩm sau nung cần được phân loại về kiểu dáng, kích thước, màu sắc và trạng thái bề mặt.

Ngói không đáp ứng yêu cầu cần được nhận dạng để hạn chế đóng gói chung với sản phẩm phù hợp.

Ghi nhãn giúp người sử dụng nhận biết sản phẩm và duy trì khả năng truy xuất.

Nhãn hoặc thông tin đi kèm cần phù hợp với kiểu ngói, lô sản xuất và nội dung giao hàng.

Bao gói cần hạn chế các viên ngói va chạm trực tiếp trong quá trình vận chuyển.

Vật liệu chèn hoặc phương pháp xếp cần phù hợp với hình dạng của sản phẩm.

Trong quá trình bốc xếp, không nên ném hoặc kéo các kiện ngói theo cách gây nứt, vỡ hoặc trầy lớp men.

Phương tiện vận chuyển cần bảo vệ sản phẩm khỏi va đập và dịch chuyển quá mức.

Khu vực bảo quản nên có nền ổn định, được sắp xếp theo từng kiểu và từng lô sản phẩm.

Các kiện cần được xếp theo phương pháp hạn chế tải trọng bất lợi lên những viên phía dưới.

Trước khi thi công, nhà thầu cần kiểm tra kiểu ngói, kích thước, màu sắc, bề mặt và tình trạng của từng kiện.

Ngói nứt, vỡ hoặc cong vênh rõ ràng cần được đánh giá trước khi lắp đặt.

Khi sử dụng nhiều lô trên cùng một mái hoặc mảng ốp, màu sắc nên được kiểm tra trước để hạn chế chênh lệch dễ nhận thấy.

Hệ đỡ, vị trí liên kết và phương pháp chồng mí cần phù hợp với kiểu ngói được lựa chọn.

Áp dụng đúng TCVN 7195 2002 giúp kiểm soát ngói tráng men từ khâu sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu đến vận chuyển và sử dụng.

2. Toàn văn TCVN 7195 2002

Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về kiểu dáng, kích thước, ngoại quan, yêu cầu cơ lý hóa và phương pháp thử ngói đất sét nung có tráng men.

Các nội dung trong TCVN 7195 2002 là cơ sở để đánh giá độ hút nước, tải trọng uốn gãy, khối lượng bão hòa nước, độ bền rạn men và độ bền hóa học của lớp men.

Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, kiểu ngói và yêu cầu của công trình trước khi áp dụng cho từng sản phẩm cụ thể.

3. Kết luận về TCVN 7195 2002

TCVN 7195:2002 áp dụng cho ngói đất sét nung có tráng men dùng để lợp mái và ốp bề mặt công trình.

TCVN 7195 2002 quy định kiểu dáng, kích thước cơ bản và sai lệch kích thước của các loại ngói thông dụng.

Màu sắc, độ bóng và độ láng của lớp men là những nội dung quan trọng khi đánh giá ngoại quan.

Các khuyết tật như nứt rạn, cộm men, trầy xước, thiếu men, bọt men và cong vênh cần được kiểm soát.

Độ hút nước cung cấp thông tin về khả năng sản phẩm hấp thụ nước trong điều kiện thử.

Tải trọng uốn gãy hỗ trợ đánh giá khả năng viên ngói chịu tác động cơ học.

Khối lượng ngói ở trạng thái bão hòa nước được xác định theo phương pháp tương ứng.

Độ bền rạn men giúp đánh giá khả năng lớp men duy trì trạng thái sau tác động thử nghiệm.

Độ chịu axit hỗ trợ xem xét độ bền hóa học của bề mặt men.

Tiêu chuẩn quy định việc lấy mẫu, kiểm tra, nghiệm thu và báo cáo kết quả đối với sản phẩm.

Nhà sản xuất cần kiểm soát nguyên liệu, tạo hình, sấy, tráng men và nung để duy trì chất lượng giữa các lô.

Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản phù hợp giúp hạn chế nứt, vỡ, trầy xước hoặc trộn lẫn sản phẩm.

Áp dụng đúng TCVN 7195 2002 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm và nghiệm thu ngói tráng men trước khi đưa vào công trình.

Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm ngói tráng men theo TCVN 7195:2002, kiểm tra kích thước, ngoại quan, độ hút nước, tải trọng uốn gãy hoặc độ bền của lớp men, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298