TCVN 7571-1:2019 – Thép góc cạnh đều cán nóng: Yêu cầu kỹ thuật, kích thước và phương pháp thử

Trang chủ » Tin tức viện chất lượng
TCVN 7571 1 2019 thép góc cạnh đều cán nóng
Tin tức viện chất lượng
29-07-2026
202 lượt xem

TCVN 7571 1 2019, có số hiệu chính thức là TCVN 7571-1:2019, là Tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu kỹ thuật đối với thép góc cạnh đều được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.

Tiêu chuẩn áp dụng cho thép góc cạnh đều dùng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.

TCVN 7571 1 2019 thay thế TCVN 7571-1:2006 và TCVN 7571-5:2006, đồng thời được biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014.

Nội dung tiêu chuẩn bao gồm ký hiệu, phân loại, thành phần hóa học, tính chất cơ học, hình dạng, kích thước và đặc tính mặt cắt của sản phẩm.

Tiêu chuẩn còn quy định yêu cầu về khối lượng, dung sai hình dạng, chất lượng bề mặt, lấy mẫu, phương pháp thử, ghi nhãn và thông tin cung cấp bổ sung.

Thép góc cạnh đều được phân loại theo công dụng và giới hạn bền kéo thành các nhóm AGS, AWS và ABS.

Các chỉ tiêu được kiểm soát gồm thành phần hóa học, đương lượng cacbon, giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài, độ dai va đập và khả năng uốn.

Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp nhà sản xuất, đơn vị cung ứng, phòng thử nghiệm, nhà thầu và chủ đầu tư thống nhất phương pháp kiểm tra thép góc cạnh đều trước khi gia công hoặc sử dụng trong công trình.

Nội dungThông tin
Số hiệuTCVN 7571-1:2019
Tên tiêu chuẩn Thép hình cán nóng – Phần 1: Thép góc cạnh đều

Hot-rolled steel sections – Part 1: Equal-leg angles
Cơ sở biên soạnJIS G 3192:2014
Đối tượng áp dụngThép góc cạnh đều được sản xuất bằng phương pháp cán nóng
Phạm vi sử dụngKết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng
Nhóm phân loạiAGS, AWS và ABS
Chỉ tiêu chínhThành phần hóa học, tính chất cơ học, kích thước, khối lượng, dung sai và chất lượng bề mặt
Phương pháp kiểm traPhân tích hóa học, thử kéo, thử uốn, thử va đập và kiểm tra kích thước
Thay thếTCVN 7571-1:2006; TCVN 7571-5:2006
Tình trạngCần kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn chính thức trước khi áp dụng

1. Phạm vi áp dụng của TCVN 7571 1 2019

TCVN 7571-1:2019 áp dụng cho thép góc cạnh đều được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.

Sản phẩm được sử dụng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và các kết cấu xây dựng có yêu cầu kỹ thuật phù hợp.

TCVN 7571 1 2019 tạo cơ sở để nhận dạng, phân loại và kiểm tra chất lượng thép góc trước khi sản phẩm được đưa vào gia công hoặc lắp dựng.

Thép góc cạnh đều có mặt cắt gồm hai cạnh có kích thước danh nghĩa bằng nhau và được bố trí vuông góc với nhau.

Hình dạng mặt cắt này cho phép sản phẩm được sử dụng trong khung, giàn, hệ giằng, liên kết và nhiều cấu tạo thép khác.

Việc lựa chọn kích thước thép góc cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế, vị trí sử dụng và yêu cầu chịu lực của kết cấu.

Tiêu chuẩn sản phẩm không thay thế quá trình tính toán khả năng chịu lực hoặc thiết kế kết cấu của từng công trình.

Đơn vị thiết kế cần xác định kích thước cạnh, chiều dày, chiều dài và nhóm thép phù hợp với mục đích sử dụng.

TCVN 7571 1 2019 phân loại thép góc cạnh đều theo công dụng và giới hạn bền kéo.

Các nhóm sản phẩm được ký hiệu là AGS, AWS và ABS.

Ký hiệu nhóm thép cần được thể hiện rõ trong chứng nhận chất lượng, hồ sơ giao hàng hoặc tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.

Việc nhận dạng đúng nhóm giúp người sử dụng lựa chọn các yêu cầu về thành phần hóa học và tính chất cơ học tương ứng.

Không nên lựa chọn thép chỉ dựa trên kích thước bên ngoài mà bỏ qua nhóm công dụng và yêu cầu cơ tính.

Thép sử dụng trong kết cấu hàn cần được xem xét thêm về thành phần hóa học và những đặc tính có liên quan đến khả năng hàn.

Thành phần hóa học là một trong những nội dung quan trọng được kiểm soát đối với thép góc cạnh đều cán nóng.

Các nguyên tố hóa học có thể ảnh hưởng đến giới hạn chảy, độ bền kéo, độ dẻo, khả năng hàn và khả năng gia công của thép.

TCVN 7571 1 2019 quy định giới hạn thành phần hóa học theo từng nhóm sản phẩm.

Mẫu phân tích cần đại diện cho mẻ luyện hoặc lô thép được đánh giá.

Kết quả phân tích phải được liên kết với đúng số mẻ, số lô, nhóm thép và kích thước sản phẩm.

Việc quản lý theo mẻ luyện giúp duy trì khả năng truy xuất khi phát hiện sai lệch chất lượng.

Đương lượng cacbon được xem xét đối với các nhóm thép có yêu cầu liên quan đến khả năng hàn.

Chỉ tiêu này được xác định từ thành phần hóa học theo phương pháp tính được quy định.

Đương lượng cacbon cung cấp thông tin hỗ trợ đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của các nguyên tố đến đặc tính hàn của vật liệu.

TCVN 7571 1 2019 không thay thế việc xây dựng hoặc đánh giá quy trình hàn cho kết cấu thực tế.

Nhà thầu vẫn cần lựa chọn vật liệu hàn, chế độ hàn, trình tự hàn và biện pháp kiểm soát nhiệt phù hợp.

Giới hạn chảy là một chỉ tiêu cơ học chính của thép góc cạnh đều.

Chỉ tiêu này phản ánh trạng thái vật liệu bắt đầu xuất hiện biến dạng dẻo trong phép thử kéo.

Kết quả giới hạn chảy cần được đánh giá theo đúng nhóm thép, chiều dày và yêu cầu áp dụng tương ứng.

Giới hạn bền kéo phản ánh mức ứng suất lớn nhất mà mẫu thử chịu được trong quá trình kéo.

TCVN 7571 1 2019 quy định yêu cầu về giới hạn bền kéo theo từng nhóm sản phẩm.

Mẫu thử kéo cần được lấy, gia công và thử theo phương pháp phù hợp.

Vị trí và hướng lấy mẫu có thể ảnh hưởng đến kết quả nên phải tuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn.

Độ giãn dài cung cấp thông tin về khả năng biến dạng của thép trước khi mẫu bị phá hủy.

Chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ dẻo của vật liệu trong quá trình gia công và làm việc.

Sản phẩm có giới hạn bền kéo phù hợp nhưng độ giãn dài không đáp ứng vẫn cần được xem xét trước khi sử dụng.

Các chỉ tiêu giới hạn chảy, giới hạn bền kéo và độ giãn dài nên được đánh giá đồng thời.

TCVN 7571 1 2019 còn quy định độ dai va đập đối với những nhóm sản phẩm có yêu cầu.

Phép thử va đập giúp đánh giá khả năng mẫu thép hấp thụ năng lượng khi chịu tác động đột ngột trong điều kiện quy định.

Nhiệt độ thử, hình dạng mẫu và vị trí rãnh có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm cần thể hiện rõ điều kiện thử để người sử dụng đánh giá đúng kết quả.

Kết quả thử tại một nhiệt độ không nên được sử dụng để đại diện cho mọi điều kiện nhiệt độ khác nhau.

Thử uốn được sử dụng để đánh giá khả năng vật liệu chịu biến dạng uốn theo phương pháp quy định.

Phép thử có thể hỗ trợ phát hiện các biểu hiện không phù hợp khi mẫu chịu biến dạng.

Mẫu thử cần được chuẩn bị đúng kích thước, vị trí và hướng lấy mẫu.

Điều kiện uốn và cách đánh giá bề mặt mẫu phải tuân theo phương pháp thử tương ứng.

TCVN 7571 1 2019 quy định hình dạng và các kích thước danh nghĩa của thép góc cạnh đều.

Kích thước cạnh là thông số cơ bản dùng để nhận dạng mặt cắt sản phẩm.

Hai cạnh của thép góc thuộc phạm vi tiêu chuẩn có kích thước danh nghĩa bằng nhau.

Chiều dày cạnh ảnh hưởng đến diện tích mặt cắt, khối lượng và khả năng làm việc của sản phẩm.

Bán kính lượn tại vị trí giao giữa hai cạnh cũng liên quan đến hình dạng và đặc tính mặt cắt.

Kích thước danh nghĩa cần được phân biệt với kích thước thực tế đo được trên sản phẩm.

TCVN 7571 1 2019 quy định dung sai để đánh giá mức chênh lệch giữa kích thước thực tế và kích thước danh nghĩa.

Việc đo phải được thực hiện bằng dụng cụ phù hợp với thông số cần xác định.

Dụng cụ đo cần được kiểm tra và duy trì trong tình trạng cung cấp kết quả đáng tin cậy.

Vị trí đo phải tuân theo phương pháp thống nhất để hạn chế chênh lệch giữa nhà sản xuất và đơn vị nghiệm thu.

Kích thước hai cạnh cần được đo và đối chiếu với thông tin danh nghĩa của sản phẩm.

Chiều dày cần được kiểm tra tại những vị trí phù hợp với phương pháp của tiêu chuẩn.

Kết quả đo phải được liên kết với đúng nhóm, kích thước và số lô sản phẩm.

Góc giữa hai cạnh là một đặc điểm hình học cần được kiểm soát.

Sai lệch góc có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp xúc với cấu kiện, bản mã hoặc bề mặt liên kết.

TCVN 7571 1 2019 quy định dung sai hình dạng để đánh giá mức độ phù hợp của thép góc.

Độ thẳng của sản phẩm cần được kiểm tra nhằm hạn chế khó khăn trong quá trình gia công và lắp dựng.

Thép bị cong quá mức có thể không phù hợp với vị trí hoặc cấu tạo liên kết đã được thiết kế.

Chiều dài sản phẩm cần được đối chiếu với yêu cầu đặt hàng và hồ sơ giao nhận.

Sai lệch chiều dài có thể ảnh hưởng đến quá trình cắt, nối và bố trí vật liệu tại công trường.

Nhà sản xuất cần kiểm soát quá trình cán và làm nguội để hạn chế biến dạng hình học.

Khối lượng trên đơn vị chiều dài được xác định theo kích thước và đặc tính mặt cắt của sản phẩm.

TCVN 7571 1 2019 cung cấp thông tin về khối lượng và các đặc tính mặt cắt tương ứng.

Khối lượng thực tế cần được kiểm soát để hỗ trợ giao nhận và đánh giá tính đồng đều.

Chênh lệch khối lượng có thể liên quan đến sai lệch chiều dày, kích thước cạnh hoặc hình dạng mặt cắt.

Không nên sử dụng khối lượng của một kích thước để đại diện cho thép góc có mặt cắt khác.

Đặc tính mặt cắt cung cấp dữ liệu phục vụ tính toán và nhận dạng sản phẩm.

Các thông số cần được sử dụng đúng theo kích thước và loại thép góc tương ứng.

Chất lượng bề mặt là nội dung quan trọng khi kiểm tra thép góc cán nóng.

Bề mặt sản phẩm cần được xem xét về các khuyết tật có khả năng ảnh hưởng đến gia công hoặc sử dụng.

Vết nứt, gấp mép, bong vảy hoặc các khuyết tật bất thường cần được đánh giá theo yêu cầu tương ứng.

TCVN 7571 1 2019 giúp phân biệt trạng thái bề mặt thông thường của thép cán nóng với khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng.

Vảy cán và oxy hóa bề mặt cần được xem xét trong phạm vi điều kiện cho phép của sản phẩm.

Việc sửa chữa bề mặt, khi được phép, không được làm giảm kích thước hoặc tính chất của thép vượt quá yêu cầu.

Sản phẩm có khuyết tật nghiêm trọng cần được nhận dạng và quản lý riêng trước khi cung cấp.

Lấy mẫu là bước quan trọng trong quá trình đánh giá thành phần hóa học và tính chất cơ học.

Mẫu phải đại diện cho mẻ luyện hoặc lô sản phẩm cần kiểm tra.

Thông tin về vị trí lấy mẫu, hướng mẫu và số lô cần được ghi nhận đầy đủ.

TCVN 7571 1 2019 yêu cầu kết quả thử nghiệm có khả năng truy xuất đến đúng sản phẩm.

Phương pháp phân tích hóa học được sử dụng để xác định các thành phần của vật liệu.

Phòng thử nghiệm cần lựa chọn phương pháp phù hợp và quản lý mẫu để hạn chế nhầm lẫn.

Thử kéo được thực hiện để xác định giới hạn chảy, giới hạn bền kéo và độ giãn dài.

Mẫu thử kéo phải được gia công đúng hình dạng và kích thước theo phương pháp tương ứng.

Thiết bị thử cần có khả năng tạo tải và ghi nhận kết quả phù hợp.

Thử uốn được thực hiện khi nhóm sản phẩm có yêu cầu về khả năng biến dạng uốn.

Thử va đập được sử dụng đối với loại thép có yêu cầu về độ dai va đập.

Kết quả thử nghiệm cần được tổng hợp trong báo cáo hoặc chứng nhận chất lượng của lô thép.

Báo cáo nên thể hiện số hiệu tiêu chuẩn, ký hiệu thép, kích thước, số mẻ, số lô và ngày thử.

TCVN 7571 1 2019 quy định nội dung ghi nhãn để hỗ trợ nhận dạng đúng sản phẩm.

Nhãn hoặc dấu nhận biết cần giúp xác định nhà sản xuất, nhóm thép, kích thước và lô sản phẩm.

Thông tin ghi nhãn phải phù hợp với chứng nhận chất lượng và tài liệu giao hàng.

Việc nhận dạng rõ giúp hạn chế trộn lẫn các nhóm thép có yêu cầu hóa học hoặc cơ tính khác nhau.

Thông tin cung cấp bổ sung cần được các bên thống nhất trong đơn đặt hàng.

Đơn đặt hàng nên thể hiện số hiệu tiêu chuẩn, nhóm thép, kích thước cạnh, chiều dày, chiều dài, khối lượng và các yêu cầu cần thiết khác.

Mô tả không đầy đủ có thể dẫn đến việc cung cấp sản phẩm không phù hợp với hồ sơ thiết kế.

Trong quá trình vận chuyển, thép góc cần được xếp và kê đỡ phù hợp để hạn chế cong, vênh hoặc va đập.

Thiết bị nâng phải phù hợp với chiều dài, khối lượng và cách bó sản phẩm.

Vị trí buộc nâng cần hạn chế tạo biến dạng bất lợi lên hai cạnh của thép góc.

Khu vực bảo quản nên có nền ổn định và hạn chế thép tiếp xúc trực tiếp với bùn, nước hoặc hóa chất.

Các nhóm sản phẩm và lô thép khác nhau nên được sắp xếp riêng để duy trì khả năng truy xuất.

TCVN 7571 1 2019 hỗ trợ kiểm soát sản phẩm từ khâu sản xuất đến giao nhận nhưng không thay thế quy trình quản lý vật liệu tại công trường.

Trước khi gia công, nhà thầu cần kiểm tra ký hiệu, kích thước, bề mặt và hồ sơ chất lượng.

Thép sử dụng trong kết cấu hàn cần được đối chiếu với quy trình hàn và yêu cầu thiết kế.

Việc cắt, khoan, hàn hoặc tạo hình phải phù hợp với nhóm thép và cấu tạo liên kết.

Hồ sơ nghiệm thu nên liên kết được sản phẩm thực tế với chứng nhận chất lượng và vị trí sử dụng trong công trình.

Áp dụng đúng TCVN 7571 1 2019 giúp kiểm soát thép góc cạnh đều cán nóng từ khâu phân loại, thử nghiệm, ghi nhãn đến gia công và lắp dựng.

2. Toàn văn TCVN 7571 1 2019

Toàn văn tiêu chuẩn dưới đây cung cấp nội dung chi tiết về ký hiệu, phân loại, thành phần hóa học, tính chất cơ học, hình dạng, kích thước và chất lượng bề mặt của thép góc cạnh đều cán nóng.

Các nội dung trong TCVN 7571 1 2019 là cơ sở để kiểm tra giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài, độ dai va đập, khả năng uốn, dung sai và đặc tính mặt cắt.

Doanh nghiệp nên kiểm tra số hiệu, phiên bản tiêu chuẩn, nhóm thép, kích thước và yêu cầu thiết kế trước khi áp dụng cho từng kết cấu cụ thể.

3. Kết luận về TCVN 7571 1 2019

TCVN 7571-1:2019 áp dụng cho thép góc cạnh đều được sản xuất bằng phương pháp cán nóng.

Sản phẩm được sử dụng trong kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.

TCVN 7571 1 2019 thay thế TCVN 7571-1:2006 và TCVN 7571-5:2006.

Tiêu chuẩn được biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014.

Thép góc cạnh đều được phân loại thành các nhóm AGS, AWS và ABS theo công dụng cùng giới hạn bền kéo.

Thành phần hóa học và đương lượng cacbon được kiểm soát theo từng nhóm sản phẩm.

Giới hạn chảy, giới hạn bền kéo và độ giãn dài là các chỉ tiêu cơ học quan trọng.

Độ dai va đập và khả năng uốn được kiểm tra đối với những loại thép có yêu cầu.

Kích thước cạnh, chiều dày, chiều dài, khối lượng và dung sai hình dạng cần được kiểm tra trước khi nghiệm thu.

Chất lượng bề mặt có ảnh hưởng đến khả năng gia công, hàn, liên kết và sử dụng sản phẩm.

Nhà sản xuất cần duy trì khả năng truy xuất theo số mẻ, số lô, nhóm thép và kích thước.

Ghi nhãn và thông tin đặt hàng rõ ràng giúp hạn chế cung cấp nhầm loại thép hoặc kích thước.

Áp dụng đúng TCVN 7571 1 2019 hỗ trợ lựa chọn, thử nghiệm và nghiệm thu thép góc cạnh đều cán nóng trước khi đưa vào kết cấu.

Nếu doanh nghiệp cần thử nghiệm thép góc cạnh đều cán nóng theo TCVN 7571-1:2019, xác định thành phần hóa học, tính chất cơ học, kích thước hoặc chất lượng bề mặt, Thư Viện Chất lượng sẵn sàng hỗ trợ theo các phương pháp thử phù hợp.

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298