Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là gì? 4 lưu ý khi áp dụng

Trang chủ » Tin tức viện chất lượng
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là một trong 8 phương thức đánh giá, xác nhận sự phù hợp của sản phẩm
Tin tức viện chất lượng
19-08-2026
74 lượt xem

Căn cứ vào đặc tính và mức độ rủi ro của từng sản phẩm, việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo phương thức tương ứng. Trong đó, chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là hình thức đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu đại diện của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Vậy phương thức 1 được áp dụng trong những trường hợp nào và quy trình chứng nhận được thực hiện ra sao? Nội dung dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về điều kiện áp dụng và các bước thực hiện chứng nhận hợp quy theo phương thức 1.

1. Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là gì?

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là hoạt động chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Chứng nhận về sự phù hợp có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa đã được lấy mẫu thử nghiệm.

Phương thức chứng nhận hợp quy đối với từng sản phẩm, hàng hóa được quy định trong các văn bản do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có thẩm quyền ban hành. Các văn bản hiện hành gồm:

  • Bộ Công an: Thông tư 125/2026/TT-BCA;
  • Bộ Công Thương: Thông tư 33/2026/TT-BCT;
  • Bộ Khoa học và Công nghệ: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN;
  • Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội: Thông tư 16/2026/TT-BNV;
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Thông tư 27/2026/BNNMT;
  • Bộ Xây dựng: Thông tư 41/2026/TT-BXD, Thông tư 49/2026/TT-BXD.

Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là một trong 8 phương thức đánh giá, xác nhận sự phù hợp của sản phẩm

Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 là một trong 8 phương thức đánh giá, xác nhận sự phù hợp của sản phẩm

Xem thêm: Chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 | 6 bước thực hiện

2. Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 phải đáp ứng các nguyên tắc nào?

Chứng nhận phương thức 1 được sử dụng trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa đáp ứng điều kiện:

Sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa phụ thuộc cơ bản vào thiết kế sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại.

► Theo đó: 

  • Kiểu sản phẩm, hàng hoá là sản phẩm, hàng hoá cụ thể, được nhận diện bằng mã hiệu, tên gọi hoặc ký hiệu thương mại của nhà sản xuất và được xác định bởi một tập hợp các thông số kỹ thuật cụ thể.
  • Loại sản phẩm, hàng hoá là tập hợp các kiểu sản phẩm, hàng hoá có cùng tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, cấu trúc kỹ thuật và nguyên lý hoạt động. Trong đó, các đặc tính thiết kế là yếu tố chủ yếu quyết định sự phù hợp của loại sản phẩm, hàng hoá với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng là như nhau, mặc dù có thể khác nhau về một số thông số kỹ thuật cụ thể

Như vậy, chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 được sử dụng cho kiểu, loại sản phẩm có cùng thiết kế cơ bản như mẫu được đem đi thử nghiệm.

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 thường được sử dụng đối với các thiết bị điện, điện tử

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 thường được sử dụng đối với các thiết bị điện, điện tử

Xem thêm: Đánh giá chứng nhận phương thức 7 | Đối tượng và nội dung thực hiện

3. Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 1

Trình tự triển khai hoạt động chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (có hiệu lực từ ngày 25/5/2026). Nội dung thực hiện như sau:

Bước 1: Lấy mẫu

  • Xác định kiểu, loại của sản phẩm, hàng hóa.
  • Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
  • Số lượng đơn vị sản phẩm, hàng hóa của mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

► Bước 2: Thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp quy

  • Việc thử nghiệm mẫu được tiến hành tại tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

► Bước 3: Xử lý kết quả thử nghiệm

Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

► Bước 4: Chứng nhận về sự phù hợp

Kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Xem thêm: Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Danh mục sản phẩm phải chứng nhận

4. Những lưu ý khi áp dụng chứng nhận hợp quy theo phương thức 1

Các lưu ý đối với phương thức chứng nhận có yêu cầu thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa (bao gồm chứng nhận hợp quy theo phương thức 1) được quy định cụ thể tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN:

  • Chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;
  • Phải thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đưa sản phẩm, hàng hoá lần đầu lưu thông trên thị trường;
  • Tổ chức, doanh nghiệp đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác) cho phạm vi chứng nhận liên quan đến đối tượng sản phẩm, hàng hóa. 
  • Tổ chức chứng nhận phải được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu – Global Accreditation Cooperation Incorporated, là Tổ chức được hợp nhất của Tổ chức công nhận phòng thử nghiệm quốc tế – ILAC và Diễn đàn công nhận quốc tế – IAF; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương – APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia.

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 áp dụng với doanh nghiệp đã có hệ thống quản lý phù hợp với phạm vi chứng nhận liên quan

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 áp dụng với doanh nghiệp đã có hệ thống quản lý phù hợp với phạm vi chứng nhận liên quan

Xem thêm: Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Quy trình và chi phí chứng nhận

5. Hướng dẫn công bố dấu hợp quy

Thông tư 14/2026/TT-BKHCN thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN đã sửa đổi, cập nhật quy định về công bố hợp quy. Hoạt động công bố hợp quy được thực hiện trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trình tự thực hiện công bố hợp quy như sau:

► Bước 1: Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy

  • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho đối tượng trong bản đăng ký công bố hợp quy.
  • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về đối tượng công bố hợp quy phải ký xác nhận vào bản đăng ký công bố hợp quy.

► Bước 2: Thực hiện công bố hợp quy

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
  • Nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Doanh nghiệp chủ động công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Doanh nghiệp chủ động công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

 

Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 không chỉ là căn cứ xác nhận sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật mà còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình đưa sản phẩm ra thị trường. Khi xác định đúng phạm vi áp dụng và chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu cần thiết, doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian chứng nhận, hạn chế phát sinh và nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng.

Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm theo quy định hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!

 

5/5 - (1 bình chọn)
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298