Chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe là cơ sở giúp doanh nghiệp chứng minh sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn áp dụng. Không chỉ góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm, chứng nhận còn hỗ trợ doanh nghiệp tạo dựng niềm tin với khách hàng và đối tác. Vậy chứng nhận silicon xảm khe theo TCVN 8266:2009 cần đáp ứng những yêu cầu nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị và thực hiện chứng nhận hiệu quả.
Nội dung bài viết
1. Chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng
1.1 Chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe theo TCVN 8266:2009 là gì?
Silicon xảm khe (Silicone sealant) là hợp chất trên cơ sở polyme có cấu trúc mạch polysiloxan sau khi ứng dụng ở dạng lỏng có khả năng đóng rắn hóa học.
Chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm silicon xảm khe phù hợp với các yêu cầu theo tiêu chuẩn tương ứng, cụ thể là TCVN 8266:2009.
1.2 Nội dung tiêu chuẩn TCVN 8266:2009
♦ Đối tượng áp dụng
TCVN 8266:2009 áp dụng đối với sản phẩm silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng loại một và nhiều thành phần đóng rắn hóa học dùng để dính kết vật liệu kính (hoặc các vật liệu khác như gốm sứ, kim loại, đá và tấm composite) vào các khung kết cấu trong điều kiện thi công ở nhiệt độ thường.
♦ Phân loại
– Theo thành phần:
- Loại S – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng một thành phần.
- Loại M – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng nhiều thành phần.
– Theo mục đích sử dụng:
- Loại G – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi thử trên bề mặt tấm kính nổi trong suốt, không phủ.
- Loại O – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi thử trên bề mặt các vật liệu khác với bề mặt vật liệu theo quy định trên (ví dụ: Loại O – Granit).
![]()
Chứng nhận hợp chuẩn keo silicon xảm khe giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
1.3 Chi tiết tiêu chuẩn TCVN 8266:2009
Dưới đây là nội dung đầy đủ của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8266:2009 nhằm hỗ trợ quý bạn đọc tra cứu, tham khảo:
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn keo dán gạch theo TCVN 7899-1:2008 | Quy trình thực hiện
2. Lợi ích khi đạt chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe
Về bản chất, chứng nhận hợp chuẩn keo silicon xảm khe không phải là yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, việc sở hữu giấy chứng nhận hợp chuẩn sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích thiết thực, cụ thể như:
- Minh chứng cho sự phù hợp của sản phẩm: Chứng nhận hợp chuẩn là cơ sở xác nhận sản phẩm keo silicon xảm khe đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn áp dụng, qua đó góp phần nâng cao độ tin cậy và giá trị của sản phẩm trên thị trường.
- Gia tăng niềm tin của khách hàng: Việc sản phẩm được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận uy tín giúp khách hàng và đối tác có thêm căn cứ để đánh giá chất lượng, mức độ phù hợp của sản phẩm.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Chứng nhận hợp chuẩn góp phần tạo lợi thế cho sản phẩm trên thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị phần kinh doanh và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong các dự án hay hoạt động đấu thầu.
![]()
Chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe là tài liệu quan trọng khi doanh nghiệp tham gia các dự án xây dựng
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy kính phẳng tôi nhiệt | Thủ tục chứng nhận và hồ sơ công bố hợp quy
3. Quy trình chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe
Quy trình chứng nhận hợp chuẩn Silicon xảm khe thường được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
♦ Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp chuẩn
- Doanh nghiệp cung cấp các thông tin cho tổ chức chứng nhận, gồm thông tin doanh nghiệp, thông tin sản phẩm, địa điểm sản xuất…
- Hai bên thống nhất các nội dung liên quan phục vụ cho quá trình chứng nhận: thời gian, địa điểm…
♦ Bước 2: Thử nghiệm mẫu
Tiến hành lấy mẫu và thử nghiệm nhằm phục vụ cho quá trình chứng nhận
- Nền thử chuẩn là tấm kính nổi trong suốt, không phủ.
- Điều kiện chuẩn là điều kiện có nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %
- Mẫu thử được kết luận là đạt nếu đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu cơ, lý quy định tại TCVN 8266:2009
Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật về tính chất cơ, lý đối với silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
1
| Độ chảy, mm | ||
| + Theo phương thẳng đứng, không lớn hơn + Theo phương nằm ngang | 4.8 Không biến dạng | TCVN 8267-1:2009 | |
| 2 | Khả năng đùn chảy, giây, không lớn hơn | 10 | TCVN 8267-2:2009 |
| 3 | Độ cứng Shore A | Từ 20 đến 60 | TCVN 8267-3:2009 |
| 4 | Ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến | ||
| + Tổn hao khối lượng, %, không lớn hơn + Tạo vết nứt + Phấn hóa | 10 Không Không | TCVN 8267-4:2009 | |
| 5 | Thời gian không dính bề mặt, giờ, không lớn hơn | 3 | TCVN 8267-5:2009 |
| 6 | Cường độ bám dính, kPa, không nhỏ hơn | ||
| + Điều kiện chuẩn: + Ngâm trong nước: + 88 °C a: + -29 °C b: + Chịu thời tiết sau 5.000 giờ c: | 345 345 345 345 345 | TCVN 8267-6:2009 | |
* Lưu ý:
| |||
♦ Bước 3: Thực hiện đánh giá tại nhà máy
Chuyên gia sẽ thực hiện đánh giá chính thức tại nhà máy sản xuất (quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý phù hợp) nhằm kiểm tra điều kiện kiểm soát chất lượng, năng lực quản lý và khả năng duy trì chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
♦ Bước 4: Cấp chứng nhận hợp chuẩn keo silicon xảm khe
- Sau khi hoàn tất quá trình đánh giá tại nhà máy và có kết quả thử nghiệm mẫu, các chuyên gia sẽ tiến hành thẩm xét hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đánh giá và kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn TCVN 8266, doanh nghiệp sẽ được cấp chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe.
♦ Bước 5: Giám sát
Đối với các phương thức chứng nhận có yêu cầu thực hiện giám sát thì tần suất đánh giá giám sát được tổ chức chứng nhận quyết định trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy gạch gốm ốp lát | Cập nhật quy định quản lý mới theo thông tư 41/2026/TT-BXD
4. Yêu cầu ghi nhãn theo TCVN 8266:2009
Bao gói sản phẩm phải có nhãn của nhà sản xuất, được in trực tiếp hoặc dán lên bao bì, trong đó phải thể hiện tối thiểu các thông tin sau:
- Tên hoặc biểu tượng của nhà sản xuất, tên thương mại của sản phẩm;
- Tên thành phần (nếu có);
- Khối lượng và tỉ lệ trộn giữa các thành phần (nếu có);
- Số lô sản xuất và hạn sử dụng:
- Loại, kiểu và mục đích sử dụng của sản phẩm;
- Thời hạn sử dụng: không nhỏ hơn 6 tháng;
- Hướng dẫn an toàn khi sử dụng.
![]()
Bao gói của sản phẩm phải thể hiện các thông tin cơ bản về tên thương mại, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng
✍ Xem thêm: Hướng dẫn công bố hợp chuẩn sản phẩm, hàng hóa | Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
5. FAQ – Câu hỏi thường gặp về chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe
5.1 Giấy chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe theo phương thức 5 có hiệu lực bao lâu?
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (có hiệu lực từ ngày 25/5/2026) đã quy định chi tiết về thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận theo từng phương thức đánh giá. Như vậy, giấy chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe sẽ có hiệu lực tối đa 5 năm (kéo dài thêm 2 năm so với quy định cũ).
5.2 Chi phí chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe là bao nhiêu?
Chi phí chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe giữa các doanh nghiệp là khác nhau. Mức phí này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phương thức chứng nhận, số lượng sản phẩm, địa điểm đánh giá…
5.3 Thời gian thực hiện chứng nhận hợp chuẩn keo silicon xảm khe mất bao lâu?
Thời gian chứng nhận hợp chuẩn keo silicon xảm khe theo TCVN 8266:2009 phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quy mô sản xuất và thời gian thử nghiệm mẫu.
Thông thường, quá trình chứng nhận gồm các bước tiếp nhận hồ sơ, đánh giá sản xuất, lấy mẫu thử nghiệm, thẩm xét kết quả và cấp chứng nhận. Do đó, doanh nghiệp nên liên hệ tổ chức chứng nhận để được xác định thời gian cụ thể.
Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn silicon xảm khe theo TCVN 8266:2009 và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy vật liệu xây dựng khác theo quy định hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được hỗ trợ nhanh chóng!

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



