Chứng nhận theo phương thức 2 là gì? Chi tiết quy trình thực hiện

Trang chủ » Tin tức viện chất lượng
Phương thức 2 sử dụng kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa làm để làm căn cứ chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa
Tin tức viện chất lượng
08-09-2026
5 lượt xem

Tùy thuộc vào mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và các yêu cầu quản lý có liên quan, doanh nghiệp cần lựa chọn phương thức chứng nhận phù hợp nhằm kiểm soát và duy trì chất lượng sản phẩm. Trong đó, phương thức 2 là một trong 8 phương thức chứng nhận phổ biến được quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Vậy chứng nhận theo phương thức 2 là gì, được áp dụng cho những đối tượng nào và có hiệu lực trong bao lâu? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Chứng nhận theo phương thức 2 là gì?

Chứng nhận theo phương thức 2 là hoạt động đánh giá, xác nhận sự phù hợp của sản phẩm  thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường (Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN).

Phương thức 2 sử dụng kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa làm để làm căn cứ chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa

Phương thức 2 sử dụng kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa làm để làm căn cứ chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa

✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 | Cập nhật theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN

2. Đối tượng áp dụng chứng nhận theo phương thức 2

Theo quy định, phương thức 2 được áp dụng với các sản phẩm, hàng hoá đảm bảo các điều kiện sau:

  • Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khỏe, môi trường;
  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại;
  • Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối, lưu thông trên thị trường;
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có các biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

Đối tượng có thể áp dụng chứng nhận theo phương thức 2 được quy định cụ thể trong các văn bản quản lý do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành

Đối tượng có thể áp dụng chứng nhận theo phương thức 2 được quy định cụ thể trong các văn bản quản lý do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành

✍ Xem thêm: Chứng nhận theo phương thức 7 | Quy trình chi tiết

3. Quy trình đánh giá chứng nhận theo phương thức 2

Quy trình chứng nhận theo phương thức 2 (áp dụng đối với chứng nhận hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy) được tiến hành với 5 bước, cụ thể như sau:

Thông tư 41/2026/TT-BKHCN thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, hướng dẫn chi tiết nội dung và trình tự thực hiện đánh giá chứng nhận theo phương thức 2

Thông tư 41/2026/TT-BKHCN thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, hướng dẫn chi tiết nội dung và trình tự thực hiện đánh giá chứng nhận theo phương thức 2

► Bước 1: Lấy mẫu

  • Xác định kiểu, loại của sản phẩm, hàng hóa.
  • Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
  • Số lượng đơn vị sản phẩm, hàng hóa của mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

► Bước 2: Thử nghiệm mẫu

– Thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp chuẩn

  • Được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật, bao gồm cả tổ chức thử nghiệm của nhà sản xuất. 
  • Khuyến khích tổ chức chứng nhận sử dụng tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định.

– Thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp quy

  • Được tiến hành tại tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

► Bước 3: Xử lý kết quả

Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

► Bước 4: Chứng nhận về sự phù hợp

Kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

► Bước 5: Giám sát

Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.

Căn cứ theo mức độ rủi ro của sản phẩm mà tần suất đánh giá giám sát sẽ được thực hiện như sau:

→ Đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao

  • Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; 
  • Thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

→ Đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình

  • Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; 
  • Thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

→ Đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro thấp

  • Tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.

* Lưu ý: Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa trong giám sát được thực hiện như bước 1, 2, 3 của quy trình.

Xem thêm: Chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 | 4 nội dung cần lưu ý

4. Hiệu lực của giấy chứng nhận theo phương thức 2

Căn cứ thông tin hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, chứng nhận theo phương thức 2 có giá trị hiệu lực tối đa 5 năm với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát định kỳ theo quy định. 

Căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa ⇒ Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức chứng nhận xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.

Như vậy, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận theo phương thức 2 đã được kéo dài từ 3 năm lên tối đa 5 năm, tăng thêm 2 năm so với quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

Xem thêm: Chứng nhận ISO | 5 tiêu chuẩn chứng nhận phổ biến hiện nay

5. Hướng dẫn công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy

Kết quả chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo phương thức 2 là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy.

5.1 Trình tự công bố hợp chuẩn

Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện. Trình tự công bố hợp chuẩn (được hướng dẫn chi tiết tại Điều 9 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN như sau:

► Bước 1: Điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn

  • Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu tại Phụ lục III kèm Thông tư này.
  • Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa… của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn.
  • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về đối tượng công bố hợp chuẩn phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn.

► Bước 2: Thực hiện công bố

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; 
  • Nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

5.2 Trình tự công bố hợp quy 

Công bố hợp quy là yêu cầu bắt buộc.Sau khi doanh nghiệp được cấp kết quả chứng nhận theo phương thức 2 Hướng dẫn thực hiện công bố hợp quy được trình bày cụ thể tại Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, bao gồm 2 bước cơ bản:

► Bước 1: Điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy

  • Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư, xác định và liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho đối tượng công bố.
  • Người chịu trách nhiệm về đối tượng công bố phải ký xác nhận vào bản đăng ký này

► Bước 2: Đăng ký công bố

Thực hiện đăng ký công bố qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký.

Doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy, công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (Website: nqi.gov.vn)

Doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy, công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (Website: nqi.gov.vn)

 

Trên đây là những thông tin mà doanh nghiệp cần lưu ý liên quan đến hoạt động chứng nhận theo phương thức 2. Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy sản phẩm theo quy định hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!

Rate this post
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298