Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy | Cập nhật quy định mới theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Trang chủ » Tin tức viện chất lượng
Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy được quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
Tin tức viện chất lượng
09-07-2026
354 lượt xem

Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định các sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm có mức độ rủi ro caonhóm có mức độ rủi ro trung bình phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định. Trong bài viết này, Viện Chất Lượng Việt Nam sẽ cập nhật danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy và những nội dung doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện.

 

1. Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy?

Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao và nhóm rủi ro trung bình bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy. Việc ban hành danh mục này nhằm thực hiện nguyên tắc quản lý chất lượng theo mức độ rủi ro của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025.

1.1 Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro CAO

Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp, bao gồm:

► Amiăng trắng;

► Xỉ hạt

  • Xỉ hạt lò cao;
  • Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.

► Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng

► Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp;

► Xỉ thép làm vật liệu san lấp;

► Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp;

Thạch cao phốt pho dùng để sản xuất xi măng;

Tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thuỷ tinh;

Kính xây dựng

  • Kính nổi;
  • Kính phủ phản quang;
  • Kính phẳng tôi nhiệt;
  • Kính phủ bức xạ thấp (Low E);
  • Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp;
  • Kính hộp gắn kính cách nhiệt).

1.2 Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro TRUNG BÌNH

Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định chi tiết danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro trung bìnhphương thức chứng nhận hợp quy tương ứng đối với từng sản phẩm. Các sản phẩm nằm trong danh mục này bao gồm:

Xi măng

Sơn tường – dạng nhũ tương

► Ống và phụ tùng (phụ kiện ghéo nối);

Ván gỗ nhân tạo

  • Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm);
  • Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô;
  • Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự);
  • Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình.

► Đá ốp lát

  • Đá ốp lát tự nhiên;
  • Đá ốp lát nhân tạo.

Gạch gốm ốp lát;

Sản phẩm bê tông khí chưng áp;

Tấm tường

  • Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép;
  • Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp;
  • Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.

Tấm sóng Amiăng xi măng;

► Ngói lợp mái

Thiết bị vệ sinh

  • Chậu rửa;
  • Bồn tiểu nam treo tường;
  • Bồn tiểu nữ;
  • Bệ xí bệt.

Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy được quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy được quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

✍ Xem thêm: Kiểm tra chất lượng hành nhập khẩu | Thủ tục và quy trình kiểm tra cần nắm vững

2. Sự thay đổi về danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy năm 2026

Bên cạnh việc thay đổi phương thức quản lý, Thông tư 41/2026/TT-BXD cũng điều chỉnh danh mục vật liệu xây dựng phả chứng nhận hợp quy.

Theo đó, một số sản phẩm mới được bổ sung vào danh mục quản lý (amiăng trắng, xỉ thép, xỉ hạt phospho lò điện,…), đồng thời một số vật liệu như cốt liệu xây dựng (cát), vật liệu xây (gạch đất sét nung, gach bê tông)… không còn thuộc danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy như quy định trước đây.

Nhằm giúp Quý bạn đọc dễ dàng so sánh và tra cứu, dưới đây là bảng đối chiếu danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD và Thông tư 41/2026/TT-BXD:

Bảng 1. Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy của QCVN 16:2023/BXD và Thông tư 41/2026/TT-BXD

 

 

QCVN 16:2023/BXDThông tư 41/2026/TT-BXD
STTTên sản phẩm, hàng hoáSTTTên sản phẩm, hàng hoá
IXi măng, phụ gia cho xi măng và bê tôngIXi măng và clanke xi măng
1Xi măng poóc lăng1Xi măng poóc lăng
2Xi măng poóc lăng hỗn hợp2Xi măng poóc lăng hỗn hợp
3Xi măng poóc lăng bền sun phát3Xi măng poóc lăng hỗn hợp
IIVật liệu tái chế, tái sử dụng và phụ phẩm công nghiệp dùng làm vật liệu xây dựng
4Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng1Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
5Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng2Xỉ hạt lò cao
6Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa3Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền miện dùng cho xi măng và bê tông(+)
4Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp(+)
5Xỉ thép làm vật liệu san lấp(+)
6Hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu san lấp(+)
7Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng(+)
8Tro bay dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng(+)
IIKính xây dựngIIIKính xây dựng
1Kính nổi1Kính nổi
2Kính phẳng tôi nhiệt2Kính phẳng tôi nhiệt
3Kính phủ phản quang3Kính phủ phản quang
4Kính phủ bức xạ thấp (Low E)4Kính phủ bức xạ thấp (Low E)
5Kính hộp gắn kính cách nhiệt5Kính hộp gắn kính cách nhiệt
6Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp6Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
7Kính màu hấp thụ nhiệt(-)
IIIVật liệu ốp látIVGạch gốm ốp lát
Gạch gốm ốp látGạch gốm ốp lát
Đá ốp lát tự nhiênVĐá ốp lát
1Đá ốp lát tự nhiên
Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ2Đá ốp lát nhân tạo
Gạch bê tông tự chèn(-)
IVCốt liệu xây dựng
Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa(-)
Cát nghiền cho bê tông và vữa(-)
VVật liệu xâyVIVật liệu xây
1Gạch đất sét nung(-)
2Gạch bê tông(-)
3Sản phẩm bê tông khí chưng áp1Sản phẩm bê tông khí chưng áp
4Tấm tường

  • Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép;
  • Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp;
  • Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
2Tấm tường

  • Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép;
  • Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp;
  • Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
VIVật liệu lợpVIIVật liệu lợp
1Tấm sóng amiăng xi măng1Tấm sóng amiăng xi măng
2Ngói lợp

  • Ngói đất sét nung;
  • Ngói gốm tráng men;
  • Ngói bê tông
2Ngói lợp

  • Ngói đất sét nung;
  • Ngói gốm tráng men;
  • Ngói bê tông
3Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng(-)
VIIThiết bị vệ sinhVIIIThiết bị vệ sinh
Chậu rửaChậu rửa (bao gồm bồn rửa mặt)
Bồn tiểu nam treo tườngBồn tiểu nam treo tường
Bồn tiểu nữBồn tiểu nữ
Bệ xí bệtBệ xí bệt
VIIIVật liệu trang trí và hoàn thiệnIXTấm trần, vách ngăn
1Tấm thạch cao và Panel thạch cao cốt sợiTấm thạchh cao, panel thạch cao cốt sợi và panel thạch cao sợi thuỷ tinh(+)
XVật liệu xây dựng từ gỗ
2Ván gỗ nhân tạo

  • Ván dăm
  • Ván sợi
  • Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
Ván gỗ nhân tạo

  • Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm)
  • Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
  • Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
  • Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự)(+)
3Sơn tường dạng nhũ tươngXISơn tường dạng nhũ tương
Sơn tường dạng nhũ tương
4Vật liệu dán tường dạng cuộn – Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo(-)
IXCác sản phẩm ống cấp thoát nướcXIIVật liệu xây dựng trên cơ sỏ polyme và hợp chất hữu cơ
1Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất1Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất
2Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất2Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
3Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất3Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
4Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)4Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)
XIIIỐng và phụ tùng bằng kim loại dùng cho cấp, thoát nước
5Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước1Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước
XCác sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác
1Hệ thống thang cáp và máng cáp bằng sắt hoặc thép sử dụng trong lắp đặt điện của công trình(-)
2Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) dùng để bảo vệ và lắp đặt dây dẫn điện trong nhà(-)
XIVVật liệu sợi vô cơ dùng cho cách âm, cách nhiệt, gia cường
1Amiăng trắng(+)
* Ghi chú:

  • (+): sản phẩm được bổ sung vào danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
  • (-): sản phẩm bị loại bỏ khỏi danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Xem thêm: Danh mục thiết bị cần kiểm định tại Việt Nam | Chi tiết

3. Phương thức đánh giá hợp quy vật liệu xây dựng?

Ngoài việc bổ sung, điều chỉnh danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy, các phương thức chứng nhận hợp quy cũng đã được cập nhật để phù hợp với Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, Phương thức đánh giá theo quy định trước đây (Phương thức 1, Phương thức 5 và Phương thức 7) được thay thế tương ứng bằng Phương thức 2, Phương thức 5 và Phương thức 7. Nội dung, nguyên tắc và trình tự thực hiện của từng phương thức được quy định chi tiết tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. 

Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.

  • Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định. 
  • Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường

Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý

  • Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định. 
  • Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.

Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa

  • Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị theo lô sản phẩm, hàng hoá

✍ Xem thêm: Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng | 6 Lưu ý cần biết

 

Trên đây là thông tin chi tiết về danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy năm 2026. Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo quy định hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!

5/5 - (1 bình chọn)
GỌI ĐIỆN NGAY 0902.842.298