
Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định các sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao và nhóm có mức độ rủi ro trung bình phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định. Trong bài viết này, Viện Chất Lượng Việt Nam sẽ cập nhật danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy và những nội dung doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện.
Nội dung bài viết
1. Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy?
Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao và nhóm rủi ro trung bình bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy. Việc ban hành danh mục này nhằm thực hiện nguyên tắc quản lý chất lượng theo mức độ rủi ro của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025.
1.1 Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro CAO
Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp, bao gồm:
► Amiăng trắng;
► Xỉ hạt
- Xỉ hạt lò cao;
- Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.
► Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng
- Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;
- Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.
► Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp;
► Xỉ thép làm vật liệu san lấp;
► Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp;
► Thạch cao phốt pho dùng để sản xuất xi măng;
► Tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thuỷ tinh;
- Kính nổi;
- Kính phủ phản quang;
- Kính phẳng tôi nhiệt;
- Kính phủ bức xạ thấp (Low E);
- Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp;
- Kính hộp gắn kính cách nhiệt).
1.2 Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro TRUNG BÌNH
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định chi tiết danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro trung bình và phương thức chứng nhận hợp quy tương ứng đối với từng sản phẩm. Các sản phẩm nằm trong danh mục này bao gồm:
► Xi măng
- Xi măng pooc lăng;
- Xi măng pooc lăng hỗn hợp;
- Xi măng pooc lăng bền sun phát.
► Ống và phụ tùng (phụ kiện ghéo nối);
- Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP);
- Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước.
- Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm);
- Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô;
- Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự);
- Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình.
► Đá ốp lát
- Đá ốp lát tự nhiên;
- Đá ốp lát nhân tạo.
► Sản phẩm bê tông khí chưng áp;
- Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép;
- Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp;
- Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
► Ngói lợp mái
- Ngói đất sét nung;
- Ngói gốm tráng men;
- Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi)
- Chậu rửa;
- Bồn tiểu nam treo tường;
- Bồn tiểu nữ;
- Bệ xí bệt.

Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy được quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
✍ Xem thêm: Kiểm tra chất lượng hành nhập khẩu | Thủ tục và quy trình kiểm tra cần nắm vững
2. Sự thay đổi về danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy năm 2026
Bên cạnh việc thay đổi phương thức quản lý, Thông tư 41/2026/TT-BXD cũng điều chỉnh danh mục vật liệu xây dựng phả chứng nhận hợp quy.
Theo đó, một số sản phẩm mới được bổ sung vào danh mục quản lý (amiăng trắng, xỉ thép, xỉ hạt phospho lò điện,…), đồng thời một số vật liệu như cốt liệu xây dựng (cát), vật liệu xây (gạch đất sét nung, gach bê tông)… không còn thuộc danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy như quy định trước đây.
Nhằm giúp Quý bạn đọc dễ dàng so sánh và tra cứu, dưới đây là bảng đối chiếu danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD và Thông tư 41/2026/TT-BXD:
Bảng 1. Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy của QCVN 16:2023/BXD và Thông tư 41/2026/TT-BXD
| QCVN 16:2023/BXD | Thông tư 41/2026/TT-BXD | ||
| STT | Tên sản phẩm, hàng hoá | STT | Tên sản phẩm, hàng hoá |
| I | Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông | I | Xi măng và clanke xi măng |
| 1 | Xi măng poóc lăng | 1 | Xi măng poóc lăng |
| 2 | Xi măng poóc lăng hỗn hợp | 2 | Xi măng poóc lăng hỗn hợp |
| 3 | Xi măng poóc lăng bền sun phát | 3 | Xi măng poóc lăng hỗn hợp |
| II | Vật liệu tái chế, tái sử dụng và phụ phẩm công nghiệp dùng làm vật liệu xây dựng | ||
| 4 | Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng | 1 | Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng |
| 5 | Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng | 2 | Xỉ hạt lò cao |
| 6 | Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa | 3 | Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền miện dùng cho xi măng và bê tông(+) |
| 4 | Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp(+) | ||
| 5 | Xỉ thép làm vật liệu san lấp(+) | ||
| 6 | Hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu san lấp(+) | ||
| 7 | Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng(+) | ||
| 8 | Tro bay dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng(+) | ||
| II | Kính xây dựng | III | Kính xây dựng |
| 1 | Kính nổi | 1 | Kính nổi |
| 2 | Kính phẳng tôi nhiệt | 2 | Kính phẳng tôi nhiệt |
| 3 | Kính phủ phản quang | 3 | Kính phủ phản quang |
| 4 | Kính phủ bức xạ thấp (Low E) | 4 | Kính phủ bức xạ thấp (Low E) |
| 5 | Kính hộp gắn kính cách nhiệt | 5 | Kính hộp gắn kính cách nhiệt |
| 6 | Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp | 6 | Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp |
| 7 | Kính màu hấp thụ nhiệt(-) | – | |
| III | Vật liệu ốp lát | IV | Gạch gốm ốp lát |
| Gạch gốm ốp lát | Gạch gốm ốp lát | ||
| Đá ốp lát tự nhiên | V | Đá ốp lát | |
| 1 | Đá ốp lát tự nhiên | ||
| Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ | 2 | Đá ốp lát nhân tạo | |
| Gạch bê tông tự chèn(-) | – | ||
| IV | Cốt liệu xây dựng | ||
| Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa(-) | – | ||
| Cát nghiền cho bê tông và vữa(-) | – | ||
| V | Vật liệu xây | VI | Vật liệu xây |
| 1 | Gạch đất sét nung(-) | – | |
| 2 | Gạch bê tông(-) | – | |
| 3 | Sản phẩm bê tông khí chưng áp | 1 | Sản phẩm bê tông khí chưng áp |
| 4 | Tấm tường
| 2 | Tấm tường
|
| VI | Vật liệu lợp | VII | Vật liệu lợp |
| 1 | Tấm sóng amiăng xi măng | 1 | Tấm sóng amiăng xi măng |
| 2 | Ngói lợp
| 2 | Ngói lợp
|
| 3 | Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng(-) | – | |
| VII | Thiết bị vệ sinh | VIII | Thiết bị vệ sinh |
| Chậu rửa | Chậu rửa (bao gồm bồn rửa mặt) | ||
| Bồn tiểu nam treo tường | Bồn tiểu nam treo tường | ||
| Bồn tiểu nữ | Bồn tiểu nữ | ||
| Bệ xí bệt | Bệ xí bệt | ||
| VIII | Vật liệu trang trí và hoàn thiện | IX | Tấm trần, vách ngăn |
| 1 | Tấm thạch cao và Panel thạch cao cốt sợi | Tấm thạchh cao, panel thạch cao cốt sợi và panel thạch cao sợi thuỷ tinh(+) | |
| X | Vật liệu xây dựng từ gỗ | ||
| 2 | Ván gỗ nhân tạo
| Ván gỗ nhân tạo
| |
| 3 | Sơn tường dạng nhũ tương | XI | Sơn tường dạng nhũ tương |
| Sơn tường dạng nhũ tương | |||
| 4 | Vật liệu dán tường dạng cuộn – Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo(-) | – | |
| IX | Các sản phẩm ống cấp thoát nước | XII | Vật liệu xây dựng trên cơ sỏ polyme và hợp chất hữu cơ |
| 1 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất | 1 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất |
| 2 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất | 2 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất |
| 3 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất | 3 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất |
| 4 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP) | 4 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP) |
| XIII | Ống và phụ tùng bằng kim loại dùng cho cấp, thoát nước | ||
| 5 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước | 1 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước |
| X | Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác | ||
| 1 | Hệ thống thang cáp và máng cáp bằng sắt hoặc thép sử dụng trong lắp đặt điện của công trình(-) | – | |
| 2 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) dùng để bảo vệ và lắp đặt dây dẫn điện trong nhà(-) | – | |
| XIV | Vật liệu sợi vô cơ dùng cho cách âm, cách nhiệt, gia cường | ||
| 1 | Amiăng trắng(+) | ||
* Ghi chú:
| |||
✍ Xem thêm: Danh mục thiết bị cần kiểm định tại Việt Nam | Chi tiết
3. Phương thức đánh giá hợp quy vật liệu xây dựng?
Ngoài việc bổ sung, điều chỉnh danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy, các phương thức chứng nhận hợp quy cũng đã được cập nhật để phù hợp với Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo đó, Phương thức đánh giá theo quy định trước đây (Phương thức 1, Phương thức 5 và Phương thức 7) được thay thế tương ứng bằng Phương thức 2, Phương thức 5 và Phương thức 7. Nội dung, nguyên tắc và trình tự thực hiện của từng phương thức được quy định chi tiết tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
► Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
- Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường
► Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý
- Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
- Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.
► Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa
- Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị theo lô sản phẩm, hàng hoá.
✍ Xem thêm: Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng | 6 Lưu ý cần biết
Trên đây là thông tin chi tiết về danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy năm 2026. Viện Chất lượng Việt Nam là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo quy định hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 090.284.2298 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!

Tôi là quản trị viên Viện Chất Lượng – Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu về dịch vụ chứng nhận, kiểm định trang thiết bị. Tôi chia sẻ đến bạn những kiến thức đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, an toàn và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.



